Tải bản đầy đủ
21 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH ĐẤT NỀN DƯỚI ĐÁY MÓNG KHỐI QUY ƯỚC

21 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH ĐẤT NỀN DƯỚI ĐÁY MÓNG KHỐI QUY ƯỚC

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016
-10.500

1

1
11700

13300

1600

SÀN TẦNG HẦM 3

BÙN SÉT, XÁM ĐEN
TRẠNG THÁI CHẢY

-23.800

2

10400

2

Þ

Þ

SÉT, XÁM ĐEN
TRẠNG THÁI DẺO CHẢY

19800

30200

-34.200

3
CÁT PHA LẪN SỎI SẠN,
TRẠNG THÁI DẺO

3

-54.000

Ld-2a+2LtanÞ

Hình 11. – Sơ đồ tính móng khối quy ước M2
11.21.1.2 Trọng lượng móng khối quy ước
Trọng lượng đất trong móng khối quy ước:

Wdat = (Fkmqu − n × A p ) × ∑ γ i h i + γ i h i (Fmqu − Fdai )
= (8.43 × 8.83 − 8 × 0.283) × (4.76 × 11.7 + 6.09 × 10.4 + 10.51× 19.8)
+ 4.76 × (8.43 × 8.83 − 4.2 × 4.6) × (1.8 − 0.25) = 24016.3(kN)
Trọng lượng đài:

Wdai = 25 × (1.8 − 0.25) × 4.2 × 4.6 = 748.65 (kN)
Trọng lượng cọc:
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 683 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Wcoc = 8 × 40 × 4.08 = 1305.6 (kN)
→ Trọng lượng móng khối quy ước:
kmqu

W

đất

đài

=W +W +W

cọc

= 24016.3 + 748.65 + 1305.6 = 26070.55 (kN)

11.21.1.3 Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của nền dưới móng khối quy ước
Tải trọng quy về đáy móng khối quy ước:

∑N

tc

= N ztc + Wkmqu

;

∑M

tc
x

= M xtc + Q tcy × h d
;

∑M

tc
y

= M tcy + Q xtc × h d

Diện tích khối móng quy ước:

Fmqu = Bqu × L qu = 8.43 × 8.83 = 74.44 (m 2 )
Momen kháng uốn của móng khối quy ước:
mqu
x

W

mqu
y

W

=

=

Bqu L2qu
6
2
Lqu Bqu

6

=

8.43 × 8.832
= 109.55 (m 3 )
6

8.83 × 8.432
=
= 104.58 (m 3 )
6

Áp lực đáy móng:

N
=∑

tc

< R tc

p

tc
tb

p

tc
max

N
=∑

p

tc
min

N
=∑

Fmqu

tc

Fmqu

Fmqu

tc

M
+∑

∑M
+

< 1.2R tc

M
−∑

∑M


>0

tc
x
mqu
x

W

tc
x
mqu
x

W

tc
y
mqu
y

W

tc
y

Wymqu

Bảng 11. – Áp lực đáy móng khối quy ước dưới chân cột 2-D
Cặp nội lực

Ntcmax

Mtcxmax

Mtcymax

Qtcxmax

Qtcymax

Qx

(kN)

15.59

15.24

24.76

24.76

15.24

Qy

(kN)

-51.94

-67.50

-50.63

-50.63

-67.50

Nz

(kN)

9070.94

9070.94

8976.48

8976.48

8458.69

Mx

(kNm)

53.26

54.19

51.87

51.87

54.19

My

(kNm)

16.60

16.23

21.45

21.45

16.23

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 684 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Wmqu

(kN)

26070.60

26070.60

26070.60

26070.60

26070.60

tc

(kN)

35141.54

35141.54

35047.08

35047.08

34529.29

tc
x

(kNm)

40.23

67.31

39.26

39.26

67.31

ΣMytc

(kNm)

44.66

43.66

66.02

66.02

43.66

ΣN
ΣM

2

Fmqu

(m )

74.44

74.44

74.44

74.44

74.44

Wxmqu

(m3)

109.55

109.55

109.55

109.55

109.55

Wymqu

(m3)

104.58

104.58

104.58

104.58

104.58

ptctb

(kN/m2)

472.08

472.08

470.81

470.81

463.85

ptcmax

(kN/m2)

472.87

473.11

471.80

471.80

464.89

ptcmin

(kN/m2)

471.28

471.05

469.82

469.82

462.82

Theo TCXD 205-1998 [6] quy định: chiều sâu của mũi cọc và chiều sâu trung bình lớp đất
trên mặt bằng san nền bằng phương pháp xén đất, lấp đất hay bồi đắp chiều cao khơng vượt
q 3m thì tính từ độ cao địa hình tự nhiên.
Trong đồ án, lớp đất san lấp dày 1.8 m < 3m nên ta bỏ qua lớp đất này.
Chiều sâu đáy đài tính từ mặt đất tự nhiên là -9.7, nên khi tính tốn trọng lượng bản thân các
lớp đất tính từ mặt đất tính tốn, tính từ mặt đài lên 3m.
Theo mục 4.6.9, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và cơng trình [8] quy định áp
lực trung bình tác dụng dưới đáy móng khơng được vượt q áp lực R (kN/m 2) tính theo cơng
thức:

R IItc =

m1m 2
ABqu γ II + Bhγ II' + Dc II − h 0 γ )
(
k tc

Trong đó:
-

-

m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc
của nhà hoặc cơng trình có tác dụng qua lại với nền, lấy theo mục 4.6.10 75, m1=1.1,
m2=1.0
ktc là hệ số tin cậy lấy theo mục 4.6.11, ktc = 1 (Các kết quả thí nghiệm lấy trực tiếp các
mẫu đất tại nơi xây dựng)
A, B và D là các hệ số khơng thứ ngun lấy theo bảng 14 [8], phụ thuộc vào giá trị

ϕII

-

ϕ = 24o12' → A = 0.732; B = 3.92; D = 6.495

góc ma sát trong
. Với
b là cạnh bé (bề rộng) của móng, b = 8.43 (m)
γ 'II
là trị trung bình (theo từng lớp) của trọng lượng thể tích đất nằm phía trên độ sâu
đặt móng, tính bằng kN/m3

75 Mục 4.6.10, Bảng 15, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và cơng trình
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 685 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

γ 'II =

-

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

16.3 × 4.76 + 10.4 × 6.09 + 19.8 × 10.51
= 7.51 (kN / m3 )
16.3 + 10.4 + 19.8

γ II

γ II = 10.51(kN / m 3 )

là trọng lượng thể tích đất nằm phía dưới đáy móng,
cII là giá trị lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng, tính bằng kN/m 2, cII
= 8.7 (kN/m2)

Khi chiều rộng tầng hầm lớn hơn 20m thì chiều sâu đặt móng h lấy bằng h tđ (chiều sâu
tính từ sàn tầng hầm).
-

h là chiều sâu đặt móng so với cốt quy định, h = 52.4 – 7.5 = 44.9 (m)
htđ là chiều sâu đặt móng tính đổi kể từ nền tầng hầm bên trong nhà có tầng hầm, tính
theo như sau:

h td = h1 + h 2

γ kc
25
= 41.9 + 0.25 ×
= 42.73 (m)
'
γ II
7.51

+ h1 là chiều dày lớp đất phía trên đáy móng tính đến nền tầng hầm

h1 = 52.4 − 10.5 = 41.9 (m)
+ h2 là chiều dày kết cấu sàn tầng hầm, h2 = 0.25 (m)
+

γ kc = 25 (kN / m 3 )

trọng lượng thể tích của kết cấu sàn tầng hầm

+ ho=h-htđ là chiều sâu đến nền tầng hầm (m), ho = 44.9 – 42.73 = 2.17 (m)

1.1 × 1
× ( 0.732 × 8.43 × 10.51 + 3.92 × 44.9 × 7.51 + 6.495 × 8.7 − 10.51 × 2.17 )
1
= 1562.4 (kN / m 2 )

→R=

Kiểm tra:

p tctb = 472.08 (kN / m 2 ) < R tc = 1562.4 (kN / m 2 )
 tc
2
tc
2
p max = 473.11 ( kN / m ) < 1.2R = 1.2 ×1562.4 = 1874.89 (kN / m )
p tc =462.82 (kN / m 2 ) > 0
 min

Như vậy, thoả điều kiện chịu tải của đất nền bên dưới khối móng quy ước.
11.21.2 Kiểm tra cho móng M1 (Cột giữa)

11.21.2.1 Kích thước móng khối quy ước
Theo phụ lục H, mục H.2.1 TCXD 205 : 1998 [6], quy định ranh giới của khối móng quy
ước khi cọc xun qua lớp đất yếu và tựa vào lớp đất cứng như được xác định như sau:

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 686 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Quan niệm cọc và đất giữa các cọc làm việc đồng thời như một khối móng đồng nhất đặt trên
lớp đất bên dưới mũi cọc. Mặt truyền tải của khối móng quy ước được mở rộng hơn so với
diện tích đáy đài với góc mở:

L tb = 10.4 + 19.8 = 30.2 (m)
θ=

ϕtb Σϕi li 10.4 × 4°47'+ 19.8 × 24°12'
=
=
= 4.380
4
4L tb
4 × 30.2

Diện tích móng khối quy ước được tính theo cơng thức:

A qu = Bqu × L qu = 8.83 × 10.63 = 93.86 (m 2 )
Trong đó:

Bqu = b '+ 2L tb tan(4o38') = (4.6 − 2 × 0.2) + 2 × 30.2 × tan(4.38o ) = 8.83 (m)
Lqu = l'+ 2L tb tan(4o38') = (6.4 − 2 × 0.2) + 2 × 30.2 × tan(4.38o ) = 10.63 (m)
11.21.2.2 Trọng lượng móng khối quy ước
Trọng lượng đất trong móng khối quy ước:

Wdat = (Fkmqu − n × A p ) × ∑ γ i h i + γ i h i (Fmqu − Fdai )
= (8.83 × 10.63 − 12 × 0.283) × (4.76 × 11.7 + 6.09 × 10.4 + 10.51× 19.8)
+ 4.76 × (8.83 × 10.63 − 4.6 × 6.4) × (1.8 − 0.25) = 30069(kN)
Trọng lượng đài:

Wdai = 25 × (1.8 − 0.25) × 4.6 × 6.4 = 1140.8 (kN)
Trọng lượng cọc:

Wcoc = 12 × 40 × 4.08 = 1958.4(kN)
→ Trọng lượng móng khối quy ước:
kmqu

W

đất

đài

=W +W +W

cọc

= 30069 + 1140.8 + 1958.4 = 33168.2 (kN)

11.21.2.3 Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của nền dưới móng khối quy ước
Tải trọng quy về đáy móng khối quy ước:

∑N

tc

= N ztc + Wkmqu

;

∑M

tc
x

= M xtc + Q tcy × h d

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

;

∑M

- 687 -

tc
y

= M tcy + Q xtc × h d
SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Diện tích khối móng quy ước:

Fmqu = Bqu × Lqu = 8.83 × 10.63 = 93.86 (m 2 )
Momen kháng uốn của móng khối quy ước:
mqu
x

W

=

Wymqu =

Bqu L2qu
6
2
L qu Bqu

6

=

8.83 × 10.632
= 166.3 (m 3 )
6

=

10.63 × 8.832
= 138.13 (m 3 )
6

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 688 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016
-10.500

1
11700

1

13300

1600

SÀN TẦNG HẦM 3

BÙN SÉT, XÁM ĐEN
TRẠNG THÁI CHẢY

2
Þ

Þ

10400

2

10400

-23.800

SÉT, XÁM ĐEN
TRẠNG THÁI DẺO CHẢY

19800

3

19800

-34.200

CÁT PHA LẪN SỎI SẠN,
TRẠNG THÁI DẺO

3

-54.000

Ld-2a+2LtanÞ

Hình 11. – Sơ đồ tính móng khối quy ước M1
Áp lực đáy móng:

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 689 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

∑N
=

tc

< R tc

p

tc
tb

p

tc
max

∑N
=

p

tc
min

∑N
=

Fmqu

tc

Fmqu

Fmqu

tc

∑M
+

∑M
+

< 1.2R tc

∑M


∑M


>0

tc
x
mqu
x

W

tc
x
mqu
x

W

tc
y
mqu
y

W

tc
y
mqu
y

W

Bảng 11. – Áp lực đáy móng khối quy ước dưới chân cột 2-D
Cặp nội lực

Ntcmax

Mtcxmax

Mtcymax

Qtcxmax

Qtcymax

Qx

(kN)

13.56

13.25

21.53

21.53

13.25

Qy

(kN)

-45.17

-58.70

-44.03

-44.03

-58.70

Nz

(kN)

9070.94

9070.94

8976.48

8976.48

8458.69

Mx

(kNm)

46.31

47.12

45.10

45.10

47.12

My

(kNm)

14.43

14.11

18.65

18.65

14.11

Wmqu

(kN)

33168.2

33168.2

33168.2

33168.2

33168.2

tc

(kN)

42239.14

42239.14

42144.68

42144.68

41626.89

ΣMxtc

(kNm)

34.98

58.53

34.14

34.14

58.53

ΣMytc

(kNm)

38.84

37.97

57.41

57.41

37.97

Fmqu

(m2)

93.86

93.86

93.86

93.86

93.86

Wxmqu

(m3)

166.30

166.30

166.30

166.30

166.30

Wymqu

(m3)

138.13

138.13

138.13

138.13

138.13

ptctb

(kN/m2)

450.02

450.02

449.02

449.02

443.50

ptcmax

(kN/m2)

450.51

450.65

449.64

449.64

444.13

ptcmin

(kN/m2)

449.53

449.40

448.40

448.40

442.87

ΣN

Theo mục 4.6.9, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và cơng trình [8] quy định áp
lực trung bình tác dụng dưới đáy móng khơng được vượt q áp lực R (kN/m 2) tính theo cơng
thức:

R IItc =

m1m 2
ABqu γ II + Bhγ II' + Dc II − h 0 γ )
(
k tc

Trong đó:

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 690 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

-

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc
của nhà hoặc cơng trình có tác dụng qua lại với nền, lấy theo mục 4.6.10 76, m1=1.1,
m2=1.0
ktc là hệ số tin cậy lấy theo mục 4.6.11, ktc = 1 (Các kết quả thí nghiệm lấy trực tiếp các
mẫu đất tại nơi xây dựng)
A, B và D là các hệ số khơng thứ ngun lấy theo bảng 14 [8], phụ thuộc vào giá trị

ϕII

-

góc ma sát trong
. Với
b là cạnh bé (bề rộng) của móng, b = 8.83 (m)
γ 'II
là trị trung bình (theo từng lớp) của trọng lượng thể tích đất nằm phía trên độ sâu
đặt móng, tính bằng kN/m3

γ 'II =

-

ϕ = 24o12' → A = 0.732; B = 3.92; D = 6.495

16.3 × 4.76 + 10.4 × 6.09 + 19.8 ×10.51
= 7.51 (kN / m 3 )
16.3 + 10.4 + 19.8

γ II

γ II = 10.51(kN / m 3 )

là trọng lượng thể tích đất nằm phía dưới đáy móng,
cII là giá trị lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng, tính bằng kN/m 2, cII
= 8.7 (kN/m2)

Khi chiều rộng tầng hầm lớn hơn 20m thì chiều sâu đặt móng h lấy bằng h tđ (chiều sâu
tính từ sàn tầng hầm).
-

h là chiều sâu đặt móng so với cốt quy định, h = 52.4 – 7.5 = 44.9 (m)
htđ là chiều sâu đặt móng tính đổi kể từ nền tầng hầm bên trong nhà có tầng hầm, tính
theo như sau:

h td = h1 + h 2

γ kc
25
=
41.9
+
0.25
×
= 42.73 (m)
γ 'II
7.51

+ h1 là chiều dày lớp đất phía trên đáy móng tính đến nền tầng hầm

h1 = 52.4 − 10.5 = 41.9 (m)
+ h2 là chiều dày kết cấu sàn tầng hầm, h2 = 0.25 (m)
+

γ kc = 25 (kN / m 3 )

trọng lượng thể tích của kết cấu sàn tầng hầm

+ ho=h-htđ là chiều sâu đến nền tầng hầm (m), ho = 44.9 – 42.73 = 2.17 (m)

1.1 × 1
× ( 0.732 × 8.83 × 10.51 + 3.92 × 44.9 × 7.51 + 6.495 × 8.7 − 10.51 × 2.17 )
1
= 1565.47 (kN / m 2 )

→R=

76 Mục 4.6.10, Bảng 15, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và cơng trình
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 691 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Kiểm tra:

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

p tctb = 450.02 (kN / m 2 ) < R tc = 1565.47 (kN / m 2 )
 tc
2
tc
2
p max = 450.65 ( kN / m ) < 1.2R = 1.2 ×1565.47 = 1878.56 (kN / m )
p tc =442.87 (kN / m 2 ) > 0
 min

Như vậy, thoả điều kiện chịu tải của đất nền bên dưới khối móng quy ước.

11.22 KIỂM TRA ĐỘ LÚN CHO MĨNG KHỐI QUY ƯỚC
Từ kết quả kiểm tra nền dưới đáy móng khối quy ước, ta xem đất dưới đáy móng làm việc đàn
hồi và có thể tính tốn được độ lún của nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính. Tính
tốn độ lún của nền theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố.
11.22.1 Kiểm tra cho móng M2 (Cột biên)
Ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ước:

p gl = p tctb − ∑ γ 'i h i = 472.08 − 372.35 = 99.73 (kN / m 2 )
Trong đó:
-

ptbtc: áp lực tiêu chuẩn trung bình của đất nền dưới đáy móng khối quy ước, ta lấy

N max ; M xtu ; M tuy ; Q xtu ; Q tuy

-

ptbtc=472.08 (kN/m2) ứng với cặp nội lực tiêu chuẩn
dưới
chân cột 2-D
∑ γ 'i h i
: ứng suất hữu hiệu theo phương đứng do trọng lượng bản thân tự nhiên của
đất nền gây ra tại đáy móng khối quy ước.

∑γ' h
i

i

= 21.2 × 4.76 + 10.4 × 6.09 + 19.8 × 10.51 = 372.35 (kN / m 2 )
Bmqu

hi ≤

4

=

8.43
= 2.1 (m) → h i = 1 (m)
4

Chia đất nền thành các lớp có chiều dày
Xét 1
điểm thuộc trục qua tâm móng có độ sâu z kể từ đáy móng khối quy ước. Khi đó ứng suất do
tải trọng ngồi gây ra được xác định theo cơng thức:

σglz = p gl × k o

Với ko tra bảng 2.4 sách Châu Ngọc Ẩn (2007), Nền móng. NXB ĐH Quốc gia Tp. Hồ Chí
Minh [25]
Lớp đất

Điểm

z'

z

γ'

σbt
3

L/B

2z/B

k0

2

m

kN/m

1

52.4

0

10.51

372.35

1.04
7

0.00

1

99.73

3.73

2

-

1

10.51

382.86

1.04

0.24

0.97

97.44

3.93

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 692 -

kN/m

σbt/σgl
2

m
3

kN/m

σgl

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

53.4

7

7

3

54.4

393.37

1.04
7

0.47

0.93
5

93.25

4.22

4

55.4

403.88

1.04
7

0.71

0.84
2

83.97

4.81

5

56.4

4

10.51

414.39

1.04
7

0.95

0.73
6

73.40

5.65

6

57.4

5

10.51

424.9

1.04
7

1.19

0.62
2

62.03

6.85

2
3

10.51
10.51

Chú thích: z’, z: lần lượt là độ sâu từ mặt đất và từ đáy khối móng quy ước.
σbtz
= 5.65 > 5
σglz

. Mặc khác
lớp đất này có E1-2 = 13 MPa > 5MPa, do vậy ảnh hưởng lún từ lớp này trở xuống
khơng đáng kể, ta tính lún cho 4 lớp đầu tiên.
Tại đáy lớp thứ 4 (Điểm 5) tính từ đáy móng khối quy ước có

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 693 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432