Tải bản đầy đủ
4 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN MÓNG

4 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN MÓNG

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Cặp 2:

Cặp 3:

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

tu
tu
tu
tu
 M max

x ; N ;M y ;Q x ;Q y 
 max tu tu tu tu 
 M y ; N ;M x ;Q x ;Q y 

tu
tu
tu
tu
 Q max

x ; N ;M x ;M y ;Q y 
 max tu tu tu tu 
 Q y ; N ;M x ;M y ;Q x 

11.4.1 Truyền tải sàn tầng hầm
Do quan niệm ngàm tại mặt sàn hầm và không mô hình sàn hầm vào tính toán khung nên sinh
viên truyền tay tải sàn hầm để tính toán cho móng.

11.4.1.1 Tĩnh tải
Bảng 11. - Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng hầm
Trọng lượng
riêng

Chiều dày

Tĩnh tải
tiêu chuẩn

(kN/m3)

(mm)

(kN/m2)

25

250

6.25

1.1

6.875

- Vữa lát nền + tạo dốc

18

50

0.90

1.3

1.17

- Lớp chống thấm

10

3

0.03

1.3

0.04

Vật liệu
Bản thân kết cấu sàn

Hệ số
vượt tải

Tĩnh tải
tính toán
(kN/m2)

Các lớp hoàn thiện sàn

Tĩnh tải chưa tính trọng lượng bản sàn

0.93

1.21

Tổng tĩnh tải:

7.18

8.085

11.4.1.2 Hoạt tải
Hoạt tải được xác định dựa theo Bảng 3, Mục 4.3.1, TCVN 2737-1995 [3]

Bảng 11. - Hoạt tải tác dụng lên sàn
Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2)

Tên sàn
Hầm để xe

Phần dài hạn

Phần ngắn hạn

Toàn phần

1.80

3.20

5.00

Hệ số
vượt tải
1.20

Giá trị
tính toán
(kN/m2)
6.00

→ Tổng tải trọng tính toán sàn hầm: q = g + p = 8.085 + 6 = 14.085 (kN/m2)

11.4.1.3 Truyền tải sàn tầng hầm
Bảng 11. – Bảng truyền tải sàn tầng hầm xuống móng cho từng combo

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 614 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Diện tích
truyền tải
COMB

Cột

(m2)

Tĩnh tải
Tĩnh tải
(kN/m2)

COMB1

COMB2

COMB3

COMB4

COMB5

COMB6

COMB7

COMB8

COMB9

COMB10

COMB11

COMB12
COMB13

N

Hệ số kể
thêm
momen

(kN)

Hệ số
tổ
hợp

Hoạt tải
(kN/m2)

Hệ số
tổ
hợp

1

6

1

1.1

1057.92

1

6

1

1.2

635.97

1

-

-

1.1

642.92

1

-

-

1.2

386.49

1

-

-

1.1

642.92

1

-

-

1.2

386.49

1

-

-

1.1

642.92

1

-

-

1.2

386.49

1

-

-

1.1

642.92

1

-

-

1.2

386.49

1

6

0.9

1.1

1016.42

1

6

0.9

1.2

611.02

1

6

0.9

1.1

1016.42

1

6

0.9

1.2

611.02

1

6

0.9

1.1

1016.42

1

6

0.9

1.2

611.02

1

6

0.9

1.1

1016.42

1

6

0.9

1.2

611.02

1

6

1

1.1

1057.92

1

6

1

1.2

635.97

1

6

1

1.1

1057.92

1

6

1

1.2

635.97

1

6

1

1.1

1057.92

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

Giữ
a

62.88

Biên

34.65

8.085

1

6

1

1.2

635.97

Giữ

62.88

8.085

1

6

1

1.1

1057.92

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

8.085

Hoạt tải

8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085
8.085

- 615 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

COMB

Cột

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Diện tích
truyền tải
(m2)

Tĩnh tải

Hoạt tải

(kN/m )

Hệ số
tổ
hợp

(kN/m )

Hệ số
tổ
hợp

8.085

1

6

1

Tĩnh tải
2

a
Biên

Hoạt tải

34.65

2

Hệ số kể
thêm
momen

1.2

N
(kN)

635.97

11.4.2 Tải trọng tính toán
Tải trọng tính toán được sử dụng để tính toán nền móng theo TTGH I.
Trong đồ án này sinh viên trình bày tính toán móng khung trục 2. Vì mặt bằng công trình đối
xứng nên chỉ cần tính toán cho 1/2 tổng số móng của khung. Cụ thể gồm:
-

Móng cột giữa (2-B và 2-C): M1.
Móng cột biên (2-A và 2-D): M2.

Tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất cho móng được lọc từ Etabs có kể đến truyền tải sàn hầm
xuống móng cho từng COMB (như đã tính toán ở trên) như sau:

Bảng 11. – Bảng tải trọng tính toán cho móng trục 2
Vị trí cột

Cột biên
2-A

Nz

Mx

My

Qx

Qy

kN

kNm

kNm

kN

kN

Nmax

10335

-77.051

20.078

17.33

87.36

Mxmax

9638.97

-101.98

16.838

16.24

78.55

max
y

10208.1

-85.305

23.42

18.18

84.55

Qxmax

10208.1

-85.305

23.42

18.18

84.55

Qymax

10335

-77.051

20.078

17.33

87.36

10431.6

53.26

16.6

15.59

-51.94

Mxmax

10431.6

54.19

16.23

15.24

-67.5

Mymax

10323

51.87

21.45

24.76

-50.63

Q

max
x

10323

51.87

21.45

24.76

-50.63

Q

max
y

9727.49

54.19

16.23

15.24

-67.5

Nmax

Cặp nội lực

M

N
Cột biên
2-D

Cột giữa
2-B

15181.4

5.7

-16.7

-16.41

-9.07

M

max
x

14966.4

17.17

-10.78

-10.59

-79.68

M

max
y

13794.2

5.41

-36.23

-49.77

-8.57

Qxmax

13794.2

5.41

-36.23

-49.77

-8.57

max
y

14009.3

17.17

-10.78

-10.59

-79.68

max

15251.3

-9.01

-17.6

-17.29

6.22

Mxmax

14059.9

-15.96

-16.58

-16.3

66.68

max
y

13902.1

-8.78

-36.85

-50.31

6.18

Q
Cột giữa
2-C

max

N
M

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 616 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Vị trí cột

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Nz

Mx

My

Qx

Qy

kN

kNm

kNm

kN

kN

Qxmax

13902.1

-8.78

-36.85

-50.31

6.18

Qymax

15093.5

-13.73

-11.23

-11.04

70.67

Cặp nội lực

11.4.3 Tải trọng tiêu chuẩn
Tải trọng tiêu chuẩn được sử dụng để tính toán nền móng theo TTGH II.
Tải trọng lên móng đã tính được từ ETABS V9.7 là tải trọng tính toán, muốn có tổ hợp các tải
trọng tiêu chuẩn lên móng đúng ra phải làm bảng tổ hợp nội lực chân cột khác bằng cách nhập
tải trọng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, để đơn giản quy phạm cho phép dùng hệ số vượt tải trung
bình n =1.15.

Bảng 11. – Bảng tải trọng tính toán cho móng trục 2
Vị trí cột

Cặp nội lực
Nmax

Cột biên
2-A

Qx

Qy

kN

kNm

kNm

kN

kN

-77.05

20.08

17.33

87.36

M

8381.71

-101.98

16.84

16.24

78.55

M

max
y

8876.62

-85.31

23.42

18.18

84.55

Qxmax

8876.62

-85.31

23.42

18.18

84.55

max
y

8986.99

-77.05

20.08

17.33

87.36

max

9070.94

53.26

16.60

15.59

-51.94

Mxmax

9070.94

54.19

16.23

15.24

-67.50

max
y

8976.48

51.87

21.45

24.76

-50.63

max
x

8976.48

51.87

21.45

24.76

-50.63

Qymax

M
Q

8458.69

54.19

16.23

15.24

-67.50

max

13201.22

5.70

-16.70

-16.41

-9.07

max
x

13014.22

17.17

-10.78

-10.59

-79.68

Mymax

11994.97

5.41

-36.23

-49.77

-8.57

Qxmax

11994.97

5.41

-36.23

-49.77

-8.57

max
y

12181.97

17.17

-10.78

-10.59

-79.68

Nmax

13262.03

-9.01

-17.60

-17.29

6.22

Mxmax

12226.02

-15.96

-16.58

-16.30

66.68

max
y

12088.77

-8.78

-36.85

-50.31

6.18

Qxmax

12088.77

-8.78

-36.85

-50.31

6.18

Qymax

13124.78

-13.73

-11.23

-11.04

70.67

N
M

Q

Cột giữa
2-C

My

8986.99

N

Cột giữa
2-B

Mx

max
x

Q

Cột biên
2-D

Nz

M

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 617 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

PHƯƠNG ÁN 1: MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
11.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
11.5.1 Đặc điểm
Cọc khoan nhồi là loại cọc được đúc bê tông tại chỗ vào trong lỗ trống được đào hoặc khoan
trong lòng đất, tiết diện ngang là tròn. Cọc khoan nhồi có thể không có cốt thép chịu lực khi
các tải trọng công trình chỉ gây ra ứng suất nén trong thân cọc. Trong trường hợp cần cốt thép
chịu mô men do tải trọng ngang hoặc chịu tải nén cùng với bê tông, thực tế hiện nay cốt thép
thường không cắt mà kéo dài suốt chiều dài cọc.
11.5.2 Ưu nhược điểm của phương án móng cọc khoan nhồi

11.5.2.1 Ưu điểm
Khả năng chịu tải trọng lớn, sức chịu tải của cọc khoan nhồi có thể đạt đến ngàn tấn nên thích
hợp với các công trình nhà ở cao tầng, các công trình có tải trọng tương đối lớn…
Ít gây ảnh hưởng chấn động đến các công trình xung quanh, thích hợp cho việc xây chen ở
các đô thị lớn, khắc phục được các nhược điểm trong điều kiện thi công hiện nay.
Có khả năng mở rộng đường kính và chiều dài cọc đến mức tối đa. Hiện nay có thể sử dụng
các cọc khoan nhồi có đường kính từ 600 ÷ 2500mm hoặc lớn hơn. Trong điều kiện thi công
cho phép, có thể mở rộng đáy cọc với các hình dạng khác nhau như các nước phát triển đã thử
nghiệm .

11.5.2.2 Nhược điểm
Theo tổng kết sơ bộ, đối với những công trình là nhà cao tầng không lớn lắm (dưới 12 tầng),
kinh phí xây dựng nền móng thường lớn hơn 2-2.5 lần khi so sánh với các cọc ép. Tuy nhiên
nếu số lượng tầng lớn hơn dẫn đến tải trọng công trình lớn thì giải pháp cọc khoan nhồi lại trở
thành giải pháp hợp lý.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 618 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Công nghệ thi công đòi hỏi kỹ thuật thuật cao, để tránh các hiện tượng phân tầng ( có lổ hổng
trong bêtông) khi thi công đổ bêtông dưới nước có áp, các dòng thấm lớn hoặc di qua các lớp
đất yếu có chiều dày lớn (các loại bùn, các loại hạt cát nhỏ, các bụi bão hoà thấm nước).
Biện pháp kiểm tra chất lượng bêtông trong cọc thường phức tạp gây nhiều tốn kém khi thực
thi chủ yếu sử dụng phương pháp thử tĩnh, và siêu âm một số cọc thử để kiểm tra chất lượng
bêtông cọc
Việc khối lượng bêtông thất thoát trong quá trình thi công do thành lỗ khoan không bảo đảm
và dễ bị sập hố khoan trước khi đổ bêtông gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng thi công cọc.
Ma sát bên thân cọc có phần giảm đi đáng kể so với cọc đóng và cọc ép do công nghệ khoan
tạo lỗ.

11.6 CẤU TẠO ĐÀI CỌC VÀ CỌC
11.6.1 Cấu tạo đài cọc

11.6.1.1 Vật liệu
1. Bêtông
Chọn bêtông cấp độ bền B30 với các thông số sau:
Cường độ chịu nén tính toán Rb = 17 MPa
Cường độ chịu kéo tính toán Rbt= 1.2 MPa
Module đàn hồi của vật liệu Eb = 32.5x103 MPa
2. Cốt thép
Sử dụng cốt thép nhóm AIII (Ø≥10mm) với các thông số sau:
Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs = Rsn = 365 MPa
Cường độ chịu cắt tính toán Rsw = 290 MPa
Module đàn hồi Es = 2x105 MPa
Sử dụng cốt thép nhóm AI (Ø<10mm) với các thông số sau:
Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs = Rsc = 225 MPa
Cường độ chịu cắt tính toán Rsw = 175 MPa
Module đàn hồi Es = 2.1x105 MPa

11.6.1.2 Sơ bộ chiều cao đài cọc
Thiết kế mặt đài trùng mép trên của sàn tầng hầm (code -10.500 m)
Theo công thức kinh nghiệm : hđ=2d+200 (mm) 71

71 Công thức kinh nghiệm, sách thầy Nguyễn Văn Quảng
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 619 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432