Tải bản đầy đủ
2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG

2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

-

m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc
của nhà hoặc công trình có tác dụng qua lại với nền, lấy theo mục 4.6.1070, m1=1.1,
m2=1.0 (độ sệt Is=1.21>0.5).
ktc là hệ số tin cậy lấy theo mục 4.6.11 [8], ktc = 1 (Các kết quả thí nghiệm lấy trực tiếp
các mẫu đất tại nơi xây dựng)
A, B và D là các hệ số không thứ nguyên lấy theo bảng 14 [8], phụ thuộc vào giá trị

ϕII

-

ϕ = 3o 30' → A = 0.0525; B = 1.22; D = 3.46

góc ma sát trong
. Với
b là cạnh bé (bề rộng) của móng, b = 35 (m)
γ 'II
là trị trung bình (theo từng lớp) của trọng lượng thể tích đất nằm phía trên độ sâu
đặt móng, tính bằng kN/m3

γ 'II =
-

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

1.5 × 14.64 + (10.9 − 1.5) × 4.64
= 6.02 (kN / m 3 )
10.9

γ II

γ II = 4.64 (kN / m 3 )

là trọng lượng thể tích đất nằm phía dưới đáy móng,
cII là giá trị lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng, tính bằng kN/m 2, cII
= 5.7 kN/m2

Khi chiều rộng tầng hầm lớn hơn 20m thì chiều sâu đặt móng h lấy bằng h tđ (chiều sâu tính từ
sàn tầng hầm)
-

h là chiều sâu đặt móng so với cốt quy định đắp thêm, h = 9.7 (m)
htđ là chiều sâu đặt móng tính đổi kể từ nền tầng hầm bên trong nhà có tầng hầm, tính
theo như sau:

h td = h1 + h 2

-

γ kc
25
= 0 + 1.2 ×
= 4.98 (m)
'
γ II
6.02

+ h1 là chiều dày lớp đất phía trên đáy móng tính đến nền tầng hầm, h1 =0 (m)
+ h2 là chiều dày kết cấu sàn tầng hầm, h2 = 1.2 (m)
γ kc = 25 (kN / m 3 )
+
trọng lượng thể tích của kết cấu sàn tầng hầm
ho=h-htđ là chiều sâu đến nền tầng hầm (m), ho = 9.7 – 4.98 = 4.72 (m)

1.1 × 1
× ( 0.0525 × 35 × 4.64 + 1.22 × 9.7 × 6.02 + 3.46 × 5.7 − 4.64 × 4.72 )
1
= 85.35 (kN / m 2 )

→R =

Ứng suất dưới đáy móng:

P=

∑N+G
A mb

mb

=

452849.2 + 59367
= 284.72 (kN / m 2 ) > R = 85.35 (kN / m 2 )
1799

70 Mục 4.6.10, Bảng 15, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 611 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Trong đó:
ΣN – tổng lực dọc truyền xuống móng bè, N = 452849.2 (kN)
Amb - diện tích móng bè:

A mb = 35 × 51.4 = 1799 (m 2 )

Gmb - trọng lượng của móng bè:

G mb = A mb h mb γ bt n = 1799 ×1.2 × 25 ×1.1 = 59367 ( kN )
→ Muốn làm giải pháp móng bè cần phải gia cố nền, tuy nhiên quy mô công trình tương đối
lớn sẽ dẫn đến việc gia cố phức tạp, chi phí cao. Như vậy giải pháp móng bè trong trường hợp
này đối với công trình là không khả thi.
11.2.2 Phương án móng sâu
Lớp đất thứ 3 là lớp đất tốt, có chỉ số SPT ≥ 15, có độ sâu từ -33.4m đến -98.3 và nhịp công
trình tương đối nên tải trọng truyền xuống móng cũng đáng kể vì vậy sinh viên chọn đặt mũi
cọc từ lớp đất thứ 3 trở xuống.
Trong phạm vi đồ án sinh viên chọn thiết kế 2 phương án móng sâu:



Cọc ép ly tâm ứng suất trước.
Cọc khoan nhồi

Sau đó tiến hành so sánh các tiêu chí về tính khả thi, tính kinh tế và chọn ra giải pháp móng
hợp lý cho công trình.
11.2.3 Đặc điểm thiết kế móng cọc trong vùng chịu tải động đất
Khi tính toán sức chịu tải của cọc làm việc dưới tải trọng nén hoặc nhổ, giá trị q p và fi nên
nhân với hệ số giảm thấp điều kiện làm việc của đất nền mc1 và mc2 cho trong bảng I.1 phụ
lục I TCXD 205:1998 Error: Reference source not found trừ trường hợp cọc chống lên đá
và đất hòn lớn.
Giá trị qp cũng phải nhân với hệ số điều kiện làm việc mc3 = 1 khi Le ≥ 3 và mc3 = 0.9 khi Le <
3, trong đó Le là chiều dài tính đổi của cọc xác định theo hướng dẫn ở phụ lục G TCXD
205:1998

hu =
Ma sát bên cọc, fi trong khoảng giữa mặt đất đến độ sâu hu lấy bằng 0:
Chiều sâu tính đổi hạ cọc trong đất Le xác định theo công thức sau:

4
α bd

Le = α bd .L

Trong đó:
-

L : chiều sâu hạ cọc thực tế (mũi cọc) trong đất tính từ mặt đất với cọc đài cao và từ đáy
đài với cọc đài thấp, m;

-

αbd : hệ số biến dạng, xác định theo công thức:

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 612 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

α bd =

5

K.bc
EbI

Trong đó:
-

K : hệ số tỉ lệ, T/m4 được lấy theo bảng G.1 phụ lục G, TCXD 205:1998

-

Eb : modun đàn hồi ban đầu của bê tông cọc khi nén và kéo, T/m2

-

I : modun quán tính của tiết diện ngang cọc, m4

-

bc : chiều rộng quy ước của cọc, m, được lấy như sau :
Khi d ≥ 0.8m, bc = d + 1m
Khi d < 0.8m, bc = 1.5d + 0.5m

Khi tính toán cọc theo điều kiện hạn chế áp lực đất qua mặt bên của cọc nêu trong phụ lục G,
dưới tác dụng của tải trọng động đất, lấy các giá trị của góc ma sát trong tính toán φ 1 giảm
như sau: đối với động đất cấp 7 – 2 độ, cấp 8 – 4 độ, cấp 9 – 7 độ.

11.3 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN
Móng cọc được quan niệm là móng cọc đài thấp, việc thiết kế chấp nhận một số giả thiết sau:
-

-

Đài cọc xem như tuyệt đối cứng khi tính toán lực truyền xuống cọc.
Tải trọng của công trình qua đài cọc chỉ truyền xuống lên các cọc chứ không trực tiếp
truyền lên phần đất nằm giữa các cọc tại mặt tiếp giáp với cọc.
Khi kiểm tra cường độ của đất nền và khi xác định độ lún của móng cọc thì người ta coi
móng cọc như một khối móng quy ước bao gồm cọc và các phần đất ở giữa các cọc. Vì
việc tính móng khối quy ước giống như tính toán móng nông trên nền thiên nhiên (bỏ qua
ma sát ở mặt bên móng) cho nên trị số momem của tải trọng ngoài tại đáy móng quy ước
được giảm đi một cách gần đúng bằng trị số momem của tải trọng ngoài so với cao trình
đáy đài.
Giằng móng làm việc như dầm trên nền đàn hồi, giằng truyền một phần tải trọng xuống
đất và một phần truyền vào đài. Tuy nhiên lực truyền này là khá nhỏ. Ngoài ra, theo sơ đồ
tính khung ta coi cột và móng ngàm cứng nên một cách gần đúng ta bỏ qua sự làm việc
của giằng móng và trọng lượng bản thân của giằng móng.

11.4 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN MÓNG
Móng công trình được tính toán dựa theo giá trị nội lực nguy hiểm nhất truyền xuống chân
cột, vách. Tính toán với 1 trong 3 cặp nội lực sau rồi kiểm tra với 2 cặp còn lại
Cặp 1:

N max ; M tux ;M tuy ;Q tux ;Q tuy

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 613 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Cặp 2:

Cặp 3:

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

tu
tu
tu
tu
 M max

x ; N ;M y ;Q x ;Q y 
 max tu tu tu tu 
 M y ; N ;M x ;Q x ;Q y 

tu
tu
tu
tu
 Q max

x ; N ;M x ;M y ;Q y 
 max tu tu tu tu 
 Q y ; N ;M x ;M y ;Q x 

11.4.1 Truyền tải sàn tầng hầm
Do quan niệm ngàm tại mặt sàn hầm và không mô hình sàn hầm vào tính toán khung nên sinh
viên truyền tay tải sàn hầm để tính toán cho móng.

11.4.1.1 Tĩnh tải
Bảng 11. - Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng hầm
Trọng lượng
riêng

Chiều dày

Tĩnh tải
tiêu chuẩn

(kN/m3)

(mm)

(kN/m2)

25

250

6.25

1.1

6.875

- Vữa lát nền + tạo dốc

18

50

0.90

1.3

1.17

- Lớp chống thấm

10

3

0.03

1.3

0.04

Vật liệu
Bản thân kết cấu sàn

Hệ số
vượt tải

Tĩnh tải
tính toán
(kN/m2)

Các lớp hoàn thiện sàn

Tĩnh tải chưa tính trọng lượng bản sàn

0.93

1.21

Tổng tĩnh tải:

7.18

8.085

11.4.1.2 Hoạt tải
Hoạt tải được xác định dựa theo Bảng 3, Mục 4.3.1, TCVN 2737-1995 [3]

Bảng 11. - Hoạt tải tác dụng lên sàn
Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2)

Tên sàn
Hầm để xe

Phần dài hạn

Phần ngắn hạn

Toàn phần

1.80

3.20

5.00

Hệ số
vượt tải
1.20

Giá trị
tính toán
(kN/m2)
6.00

→ Tổng tải trọng tính toán sàn hầm: q = g + p = 8.085 + 6 = 14.085 (kN/m2)

11.4.1.3 Truyền tải sàn tầng hầm
Bảng 11. – Bảng truyền tải sàn tầng hầm xuống móng cho từng combo

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 614 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432