Tải bản đầy đủ
37 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA KẾT CẤU BÊTÔNG ƯLT

37 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA KẾT CẤU BÊTÔNG ƯLT

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-

công của sàn dự ứng lực giảm hơn hẳn so với các loại sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối thông
thường. Thời gian chênh lệch cụ thể còn tùy thuộc nhiều yếu tố, nhưng thông thường là
khoảng 3-5 ngày/sàn. Đối với các công trình lớn, cao tầng, nếu tính ra thì khoảng thời gian
tiết kiệm được này thực sự có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội.

7.37.1.6 Các chỉ tiêu khác
Qua các thí nghiệm đã được thực hiện, sàn dự ứng lực còn chứng tỏ được khả năng chịu tải
trọng ngang tốt hơn các loại sàn vượt nhịp khác, khả năng vượt nhịp trên sàn đặc có cùng bề
dày.
Hơn nữa hệ sàn - cột sử dụng kết cấu sàn dự ứng lực tạo ra không gian rộng, đẹp, dễ dàng
thay đổi công năng,kiến trúc phòng ốc (tương ứng với tải trọng thiết kế ban đầu). Điều này
đem lại hiệu quả kinh tế rất cao cho chủ đầu tư
7.37.2 Nhược điểm
ƯLT không những gây ra ứng suất nén mà còn có thể gây ra ứng suất kéo ở phía đối diện làm
cho bêtông có thể bị nứt.
Việc chế tạo bêtông cốt thép ƯLT cần phải có thiết bị đặc biệt, có công nhân lành nghề và có
sự kiểm soát chặt chẽ về kỹ thuật, nếu không sẽ có thể làm mất ƯLT do tuột neo, do mất lực
dính. Việc bảo đảm an toàn lao động cũng phải đặc biệt lưu ý.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 439 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-

CHƯƠNG 8 :THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC
2
8.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRONG ETAB 9.7.1
8.1.1 Mô hình

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 440 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-

Hình 8. – Mô hình 3D công trình CITY GARDEN trong mô hình Etab 9.7.1

Hình 8. – Khung trục 2

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 441 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-

Hình 8. – Mặt bằng lưới cột

Khung trục 2 gồm các cột C1; C6; C10; C13 do tính đối xứng chỉ cần thiết kế thép cho các cột
C10 và C13
Căn cứ vào nội lực thì sinh viên nhận thấy tiết diện đã sơ bộ là tương đối hợp lý. Nguyên tắc
là trong một công trình thì không nên thay đổi quá nhiều lần vì lý do thi công, thường thì (34) tầng thay đổi một lần. Sau khi thay đổi và chạy nội lực lại nhiều lần, sinh viên tổng kết lại
tiết diện cột các tầng.

Bảng 8. – Bảng tiết diện cột giữa (C6,C10)
Tên cột

Htầng
(m)

bcột
(mm)

hcột
(mm)

C10 - SÂN THƯỢNG
C10 - TẦNG 14
C10 - TẦNG 13
C10 - TẦNG 12
C10 - TẦNG 11
C10 - TẦNG 10
C10 - TẦNG 9
C10 - TẦNG 8
C10 - TẦNG 7

3.2
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6

500
500
600
600
600
600
600
700
700

600
600
700
700
700
700
700
800
800

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 442 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-

Tên cột

Htầng
(m)

bcột
(mm)

hcột
(mm)

C10 - TẦNG 6
C10 - TẦNG 5
C10 - TẦNG 4
C10 - TẦNG 3
C10 - TẦNG 2
C10 - TẦNG TRỆT
C10 – HẦM 1
C10 – HẦM 2

3.6
3.6
3.6
3.6
4.5
3.5
3.5
3.5

700
700
700
800
800
800
800
800

800
800
800
900
900
900
900
900

Tên cột

Htầng
(m)

bcột
(mm)

hcột
(mm)

C13 - SÂN THƯỢNG
C13 - TẦNG 14
C13 - TẦNG 13
C13 - TẦNG 12
C13 - TẦNG 11
C13 - TẦNG 10
C13 - TẦNG 9
C13 - TẦNG 8
C13 - TẦNG 7
C13 - TẦNG 6
C13 - TẦNG 5
C13 - TẦNG 4
C13 - TẦNG 3
C13 - TẦNG 2
C13 - TẦNG TRỆT
C13 – HẦM 1
C13 – HẦM 2

3.2
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
4.5
3.5
3.5
3.5

500
500
500
500
500
500
500
600
600
600
600
600
700
700
700
700
700

600
600
600
600
600
600
600
700
700
700
700
700
800
800
800
800
800

Bảng 8. – Bảng tiết diện cột biên (C1,C13)

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 443 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-

8.1.2 Đánh giá sơ bộ về kết quả

Hình 8. – Khung trục 2

Hình 8. – Phản lực chân cột

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 444 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-

Phản lực chân cột Pmax = 14157.887kN .Theo kinh nghiệm, tải trọng phân bố khi sơ bộ nhà

cao tầng

q = 12 ÷ 15 kN / m 2

q=
. Ta có:

P
14157.887
=
= 13.24 kN / m 2
n × S 17 × 62.88

→ Vậy phản lực như trên là hợp lí

8.2 TỔ HỢP TẢI TRỌNG
8.2.1 Các trường hợp tải trọng

Bảng 8. - Các trường hợp tải trọng
Ký hiệu

Loại

Thành phần

Ý nghĩa

TT

DEAD

-

Tĩnh tải

HT

LIVE

-

Hoạt tải chất đầy

GTX

WIND

-

Gió tĩnh theo phương X

GTY

WIND

-

Gió tĩnh theo phương Y

GDX

WIND

-

Gió động theo phương X

GDY

WIND

-

Gió động theo phương Y

DONGLUCX

QUAKE

-

Động đất theo phương X

DONGLUCY

QUAKE

-

Động đất theo phương Y

8.2.2 Các trường hợp tổ hợp tải trọng trung gian

Bảng 8. – Bảng khai báo các tổ hợp trung gian
Ký hiệu

Loại

Thành phần

Ý nghĩa

GX

ADD

GTX, GDX

Gió theo phương X

GXX

ADD

-GTX, -GDX

Gió theo phương -X

GY

ADD

GTY, GDY

Gió theo phương Y

GYY

ADD

-GTY, -GDY

Gió theo phương -Y

DDX

ADD

DONGLUCX,
0.3DONGLUCY

100% động đất theo phương X với 30% động đất
theo phương Y

DDY

ADD

0.3DONGLUCX,
DONGLUCY

30% động đát theo phương X với 100% động đất
theo phương Y

8.2.3 Các trường hợp tổ hợp tải trọng tính toán
1. Tổ hợp cơ bản 1
COMB1= 1.0 TT + 1.0 HT
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 445 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-

COMB2= 1.0 TT + 1.0 GX
COMB3= 1.0 TT + 1.0 GXX
COMB4= 1.0 TT + 1.0 GY
COMB5= 1.0 TT + 1.0 GYY
2. Tổ hợp cơ bản 2
COMB6= 1.0 TT + 0.9 HT + 0.9 GX
COMB7= 1.0 TT + 0.9 HT + 0.9 GY
COMB8= 1.0 TT + 0.9 HT + 0.9 GXX
COMB9= 1.0 TT + 0.9 HT + 0.9 GYY
3. Tổ hợp đặc biệt
COMB10= 1.0 TT + 1.0 HT + 1.0 DDX
COMB11= 1.0 TT + 1.0 HT - 1.0 DDX
COMB12= 1.0 TT + 1.0 HT + 1.0 DDY
COMB13= 1.0 TT + 1.0 HT - 1.0 DDY
4. Tổ hợp bao
BAO = ENVELOPE (COMB1; COMB2; COMB3; …; COMB12; COMB13)

8.3 THIẾT KẾ THÉP DẦM KHUNG TRỤC 2
8.3.1 Nội lực
Đối với dầm, sinh viên lấy nội lực từ phần mềm Etab 9.7.1 và để thiên về an toàn sih viên lấy
từ mép đến mép (Điều chỉnh trong phần mềm Etab là tính từ tâm đến tâm và lấy nội lực từ
mép đến mép).

Hình 8. – Biểu đồ Bao momet dầm hầm 2- tầng trệt (ComboBao)

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 446 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432