Tải bản đầy đủ
34 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU NÉN CỤC BỘ CỦA TIẾT DIỆN BÊTÔNG TẠI VÙNG NEO

34 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU NÉN CỤC BỘ CỦA TIẾT DIỆN BÊTÔNG TẠI VÙNG NEO

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-


A2
73000
'
= 0.7 ×17 ×
= 19.75 (MPa)
f b ≤ 0.7f ci
A1
26500
⇒ [ f b ] = 19.75 (MPa)


'
f b ≤ 1.25f ci = 1.25 × 17 = 21.25 (MPa)
Trong đó:
f’ci =

80%f’c = 0.8 × 25 = 20 ( MPa )

: cường độ của bêtơng tại thời điểm truyền

lực đạt hệ số giảm độ bền được lấy ɸ=0.85 (Mục 20.3.2.5.1 và 21.2.1, ACI
318M-14 [34])
→ f ci' = 0.85 × 20 = 17 (MPa)
A1: diện tích của bản neo
Với đầu neo 5 bện cáp 12.7 mm có kích thước B=265×100=26500 (mm)
A2 - diện tích chịu nén tính tốn, có hình dạng được xác định như Hình bên dưới.

A 2 = 200 × 365 = 73000 (mm 2 )
A1 và A2 xác định như trên hình vẽ (xem mục 22.8.3.2 ACI 318-14 [34])

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 432 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-

Hình 7. – Hình vẽ xác định diện tích chịu nén tính tốn A2

fb =

P ΣPpu 5 × 176238.72
=
=
= 12.07 (N / mm 2 ) = 12.07 (MPa)
A2
A2
73000

Trong đó:
Ppu: tổng các lực căng trước tại vị trí neo xem xét, xác định theo 25.9.2.1 ACI 318-14.
Lực căng trước của 1 sợi cáp P su được tính với hệ số an tồn γp = 1.2 (Mục 5.3.12 ACI
318M-14).

⇒ Ppu = 1.2(0.8f pu A ps ) = 0.96f pu A ps = 0.96 ×1860 × 98.7 = 176238.72 (N)
Nhận xét: fb = 12.07 (MPa) < [fb] = 19.75 (MPa)→ Thoả u cầu về ứng suất nén cục bộ

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 433 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-

Hình 7. – Sự phân bố ứng suất tại vùng neo

Hình 7. – Xác định lực kéo ngang Tburst
Hình trên thể hiện sự phân tán ứng suất nén từ mặt truyền lực theo chiều dài của cấu kiện.
Chiều dài D cần thiết để phân tán ứng suất nén lấy bằng kích thước lớn hơn của tiết diện.
Trong vùng phân tán ứng suất này xuất hiện ứng suất kéo ngang.
Lực kéo tổng hợp của ứng suất kéo ngang Tburst có thể được xác định theo mơ hình “strut-andtie model”. Mục R25.9.4.3.1 ACI 318M-14 [34] khuyến nghị sử dụng cơng thức gần đúng
như sau:

85 
 h 

Tburst = 0.25∑ Ppu 1 − anc ÷ = 0.25 × ( 5 × 176238.72 ) × 1 −
÷ = 135183 ( N )
h 
 220 


GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 434 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-

d burst = 0.5 ( h − 2e anc ) = 0.5 × ( 220 − 2 × 25 ) = 85 (mm)

Trong đó:
-

dburst: khoảng cách từ thiết bị neo đến trục đặt lực Tburst
hanc: chiều cao của thiết bị neo
eanc: độ lệch tâm hữu hiệu tính từ trọng tâm thiết bị neo đến trọng tâm mặt cắt ngang.

Các giá trị hanc, eanc được thể hiện như trong hình trên
Diện tích cốt thép ngang tính tốn là:

As =

Tburst 135183
=
= 558 (mm 2 )
fs
234

Theo mục R18.13.5.5 ACI 318M-11 [34], nhằm hạn chế các vết nứt ngang, lấy

fs = 0.6f y = 0.6 × 390 = 234 ( MPa )

250

→ Chọn 4Ø16 (As = 804 mm2)

350
1000
Hình 7. – Chi tiết đầu neo sống

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

Hình 7. – Chi tiết đầu neo chết

- 435 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-

HỐC ĐƯC TRÁM LẠI
SAU KHI CĂNG
ỐNG BƠM VỮA
2Þ16

2Þ16

2Þ16

2Þ16

Hình 7. – Mặt cắt chi tiết đầu neo sống và đầu neo chết

7.35 TRIỂN KHAI BẢN VẼ
Chi tiết bố trí cáp và thép sàn tầng 3 (phương án sàn phẳng dự ứng lực) được thể hiện chi tiết
trong bản vẽ: KC-03/12 và KC-04/12.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 436 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
2016

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-

7.36 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN SÀN
7.36.1 Chỉ tiêu kỹ thuật

Bảng 7: Chỉ tiêu kỹ thuật
STT

Chỉ tiêu

SÀN DẦM BTCT

SÀN DUL

TCVN 2737:1995

ACI818-11

Được phép nứt

Khơng cho phép nứt

Kể đến từ biến, co ngót của bê tơng

Khơng kế đến

Có kể đến

Độ võng đàn hồi ngắn hạn lớn nhất

12(mm)

1(mm)

72.3(mm)

13.29(mm)

21.25(mm)

35.42(mm)

1

Tổ hợp tính tốn

2

Nứt của sàn
Tính tốn độ võng

3

Độ võng dài hạn lớn nhất, mm
Độ võng giới hạn, mm

7.36.2 Chỉ tiêu kinh tế66

Bảng 7: Chỉ tiêu kinh tế
STT

Chỉ tiêu

SÀN DẦM BTCT

Đơn
vị

Đơn giá

SÀN DUL

Khối
lượng

Thành tiền

Khối
lượng

Thành tiền

1

Bê tơng



1,900,000

182.50

346,750,000

232.35

441,465,000

2

Cốp pha

100m²

20,000,000

18.63

372,600,000

11.38

227,600,000

3

Cốt thép

tấn

18,000,000

21.93

394,740,000

8.62

155,160,000

4

Cáp ULT

tấn

55,000,000

6.81

374,550,000

Tổng cộng

VND

1,114,090,000

1,198,775,000

Chênh lệch 1 sàn điển hình

84,685,000

Chênh lệch 13 sàn điển hình (2-14)

1,100,905,000

7.36.3 Kết luận
Dựa vào bảng so sánh chỉ tiêu kỹ thuật và chi tiêu kinh tế thì thấy được phương án sàn dự ứng
lực tốn nhiều chi phí hơn (cụ thể là tăng 84 triệu đồng trên 1 sàn so với sàn phương án sàn
dầm). Tuy nhiêu, khi xét về mặt kết cấu thì phương án sàn phẳng dự ứng lực tốt hơn nhiều

66 Lấy theo đơn giá của cơng ty chun dự ứng lực Nam Cơng
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 437 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432