Tải bản đầy đủ
22 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

22 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Tải trọng thường xuyên do tường xây
Tải tường phân bố trên sàn (tính toán sơ bộ thiên về an toàn lấy chiều cao tường = chiều cao
tầng – chiều dày sàn)

Bảng 7. - Bảng tính chiều dài tường trong 1 tầng
Căn
hộ

Số lượng
căn hộ/tầng

Tường gạch
200/căn hộ (m)

Tường gạch
100/căn hộ (m)

Tường gạch
200/tầng (m)

Tường gạch
100/tầng (m)

1

4

15.6

25.18

62.4

100.72

2

4

11.5

27.75

46

111

3

2

8

25.35

16

50.7

124.4

262.42

Tổng

Bảng 7. - Bảng tính tường phân bố lên sàn mỗi căn hộ
Loại
tường

Trọng lượng
riêng (kN/m3)

Hệ số
vượt tải

Chiều cao
tường (m)

Chiều dài
tường (m)

Tổng trọng
lượng (kN)

Tường
gạch 200

15

1.2

3.38

124.4

1514

Tường
gạch 100

18

1.2

3.38

262.42

1916

Tổng (kN)

3430

Diện tích sử dụng của sàn: Asàn=1035m2

gt =
Tải trọng tường phân bố đều theo diện tích ô sàn:

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 321 -

g
3430
=
= 3.3kN / m 2
Asan 1035

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Hình 7.

Hình 7.

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

– Trọng lượng các lớp hoàn thiện (SDL)

– Trọng lượng tường phân bố đều trên sàn (DL)

7.22.1.1 Hoạt tải
-

Hoạt tải được xác định dựa trên công năng các phòng

Bảng 7. - Hoạt tải tác dụng lên sàn
Tên sàn

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2)

- 322 -

Hệ số
vượt
tải

Giá trị
tính
toán

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Phần
dài
hạn

Phần
ngắn
hạn

Toàn phần

Bếp, phòng giặt

1.30

0.20

1.50

1.30

1.95

Sảnh, cầu thang, hành lang

1.00

2.00

3.00

1.20

3.60

Phòng ngủ, phòng ăn, phòng khách

0.30

1.20

1.50

1.30

1.95

Sàn WC

0.30

1.20

1.50

1.30

1.95

Ban công, logia

0.70

1.30

2.00

1.20

2.40

Hình 7.

(kN/m2)

– Hoạt tải sàn (LL)

7.23 TỔ HỢP TẢI TRỌNG
Tham khảo mục 5.3 tiêu chuẩn ACI 318M-14 thì khi phân tích sự làm việc của sàn ứng lực
trước thì tùy theo từng giai đoạn làm việc của sàn ứng lực trước mà chúng ta tính toán kiểm
tra với các “tổ hợp tải trọng” sau:
Ghi chú:
Thuật ngữ “tổ hợp tải trọng” mà sinh viên sử dụng ở đây cho tiêu chuẩn ACI 318M-14 là có
khác với thuật ngữ “tổ hợp tải trọng” trong tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Theo ACI 318M-11
thì phân thành 2 loại tải trọng:
Tải trọng không nhân hệ số (unfactored loads), trong tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 gọi là tải
trọng tiêu chuẩn.
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 323 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Tải trọng nhân hệ số (factored loads), trong tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 gọi là tải trọng tính
toán.
Tuy nhiên có sự khác nhau của 2 tiêu chuẩn là tổ hợp tính toán trong TCVN gồm nhiều tải
trọng tính toán nhân với hệ số tổ hợp, còn trong tiêu chuẩn ACI 318M-14 thì tổ hợp tải trọng
gồm nhiều tải trọng không nhân hệ số nhân với hệ số tổ hợp.
Sau đây là các tổ hợp tải trọng cần phải tính toán kiểm tra đối với sàn ứng lực trước khi không
xét ảnh hưởng của tải trọng ngang như gió, động đất…
7.23.1 Kiểm tra giai đoạn truyền ứng lực trước (Stresses in concrete immediately after
prestress transfer – Initial Service Load Combination)51
TRANSFER = 1.0 SW + 1.0 PT-Transfer
7.23.2 Kiểm tra giai đoạn sử dụng (Service Load State – SLS)52


Service Load Combination

SLS1 = 1.0 DL + 1.0 PT-Final
SLS2 = 1.0 DL + 1.0 LL + 1.0 PT-Final


Long-term Service Load Combination

SLS3 = 1.0 DL + 1.0 PT-Final
SLS4 = 1.0 DL + 0.5 LL + 1.0 PT-Final
7.23.3 Kiểm tra giai đoạn tới hạn (Ultimate Load State – ULS)53
ULS1 = 1.4 DL + 1.0 PT-HP
ULS2 = 1.2 DL + 1.6 LL + 1.0 PT-HP
Trong đó:
-

SW là tĩnh tải tiêu chuẩn chỉ xét đến tải trọng bản thân của sàn
PT-Transfer là tải trọng do ứng lực trước gây ra sau khi trừ tổn hao ngắn hạn
(lúc vừa buông cáp)
DL là tĩnh tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn (gồm tải trọng bản thân sàn, các lớp
hoàn thiện sàn, tải tường,…);
PT-Final là tải trọng do ứng lực trước gây ra sau khi trừ tổng tổn hao ứng suất
(gồm tổn hao ngắn hạn và dài hạn)
LL là hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn
PT-HP: là thành phần thứ cấp của ứng lực trước

Ghi chú
Thành phần thứ cấp của ứng lực trước có thể hiểu một cách đơn giản như sau:
51 Tra theo Mục 5.3.11, 25.4.3, ACI 318M-14 [34]
52 Tra theo Mục 24.5.4, ACI 318M-14 [34]
53 Tra theo Mục 5.3.11, 24.5.4.1 ACI 318M-14 [34]
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 324 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432