Tải bản đầy đủ
13 THÔNG SỐ TÍNH TOÁN

13 THÔNG SỐ TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Trọng
lượng
riêng

Chiều dày

Tĩnh tải
tiêu chuẩn

(kN/m3)

(mm)

(kN/m2)

25

220

25

1.1

6.05

- Gạch Ceramic

20

10

0.2

1.2

0.24

- Vữa lát nền

18

30

0.54

1.3

0.7

- Vữa trát trần

18

15

0.27

1.3

0.35

0.5

1.2

0.6

Vật liệu
Bản thân kết cấu sàn

Hệ số
vượt
tải

Tĩnh tải
tính
toán
(kN/m2)

Các lớp hoàn thiện sàn và
trần

Hệ thống kỹ thuật
Tĩnh tải chưa tính trọng lượng bản sàn

1.6

1.89

Tổng tĩnh tải

6.6

7.94

2. Tải trọng thường xuyên do tường xây
Tải tường phân bố trên sàn (tính toán sơ bộ thiên về an toàn lấy chiều cao tường = chiều
cao tầng – chiều dày sàn)

Bảng 7. - Bảng tính chiều dài tường trong 1 tầng
Căn
hộ

Số lượng
căn hộ/tầng

Tường gạch
200/căn hộ (m)

Tường gạch
100/căn hộ (m)

Tường gạch
200/tầng (m)

Tường gạch
100/tầng (m)

1

4

15.6

25.18

62.4

100.72

2

4

11.5

27.75

46

111

3

2

8

25.35

16

50.7

124.4

262.42

Tổng

Bảng 7. - Bảng tính tường phân bố lên sàn mỗi căn hộ
Loại
tường

Trọng lượng
riêng (kN/m3)

Hệ số
vượt tải

Chiều cao
tường (m)

Chiều dài
tường (m)

Tổng trọng
lượng (kN)

Tường
gạch 200

15

1.2

3.38

124.4

1514

Tường
gạch 100

18

1.2

3.38

262.42

1916

Tổng (kN)

3430

Diện tích sử dụng của sàn: Asàn=1035m2
Tải trọng tường phân bố đều theo diện tích ô sàn:

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 284 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

gt =

g
3430
=
= 3.3kN / m 2
A san 1035

Tường bao che dầm biên dày 200mm, phân bố đều theo dầm biên:
g db = g´´b (h t - h s )´ n = 15´´0.2 (3.6 - 0.5)´ 1.2 = 11.16kN / m

Tĩnh tải tác dụng lên sàn và dầm biên như sau:
-

Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn: gs=1.89+3.3=5.19 (kN/m2)
Tĩnh tải tác dụng lên dầm biên: gdb=11.16kN/m

7.13.3.2 Hoạt tải
-

Hoạt tải được xác định dựa trên công năng các phòng

Bảng 7. - Hoạt tải tác dụng lên sàn
Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2)

Giá trị
tính
toán

Toàn phần

hạn

Phần
ngắn
hạn

Hệ
số
vượt
tải

Bếp, phòng giặt

1.30

0.20

1.50

1.30

1.95

Sảnh, cầu thang, hành lang

1.00

2.00

3.00

1.20

3.60

Phòng ngủ, phòng ăn, phòng khách

0.30

1.20

1.50

1.30

1.95

Sàn WC

0.30

1.20

1.50

1.30

1.95

Ban công

0.70

1.30

2.00

1.20

2.40

Tên sàn

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

Phần dài

- 285 -

(kN/m2)

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

7.14 MÔ HÌNH SÀN TẦNG BẰNG PHẦN MỀM SAFE 14
7.14.1 Sơ đồ tính
Đối với tính toán thủ công, người ta sử dụng phương pháp phân phối trực tiếp và phương
pháp khung tương đương để tính ra nội lực sàn. Sau đó, sử dụng các công thức đã học để tính
ra thép và bố trí.
Trong phạm vi đồ án, sinh viên mô hình sàn và phần mềm SAFE 14 và chia dãi trip để tính.

Hình 7. – Mô hình sàn tầng điển hình trong SAFE14
Mặt bằng sàn được chia thành các dải strip trên cột (Column strip) và dải giữa nhịp
(Middle strip). Quan niệm các dải trên cột làm viêc như dầm liên tục kê lên các đầu
cột, các dải giữa nhịp là các dầm liên tục kê lên gối tựa là các dải trên cột vuông góc
với nó.
Dải trên cột là dải strip nằm trên đầu cột và có bề rộng mỗi bên được xác định bằng
khoảng ¼ nhịp tính toán (tính từ tim cột). Dải giữa nhịp là dải nằm ở giữa 2 đường
biên của dải trên cột.
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 286 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Hình 7. – Sơ đồ chia dải strip
Sơ đồ chia dãi như trên hình vẽ.Tất cả:
-

Theo phương ngang (phương X) có: 4 dải trên cột và 3 dải giữa nhịp
Theo phương ngang (phương Y) có: 6 dải trên cột và 5 dải giữa nhịp

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 287 -