Tải bản đầy đủ
6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO Ô SÀN

6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO Ô SÀN

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

µ min = 0.05% ≤ µ t ≤ µ max =
-

ξR R b 0.631× 17
=
× 100% = 4.77%
Rs
225

Hàm lượng cốt thép AIII:

µ min = 0.05% ≤ µ t ≤ µ max =

Hàm lượng thép hợp lí phải:

ξR R b 0.583 × 17
=
× 100% = 2.71%
Rs
365

µ min ≤ µ t ≤ µ max

7.6.1.2 Quy định chọn thép38
Hàm lượng thép hợp lí là: (0.3-0.9)%
Chọn thép gối lớn hơn thép sàn 1Ø và ưu tiên cho việc bó trí thưa (tiện cho thi công).

Đường kính thép:

φmin ≤ φ ≤ φ max

. Trong đó:

Khoảng cách cốt thép trong sàn : a
-

≤a≤a

max

Cốt thép chịu lực
-

-

min

1

 φ max = .h s
10

 φ min = 6mm

Thường lấy amin = 70 (mm) (Phụ thuộc vào thi công)
hb ≤ 150 (mm) lấy amax = 200 (mm)
hb > 150 (mm) lấy amax = min(1.5h và 400 mm)

Cốt thép cấu tạo
-

Thường lấy amin = 200 (mm)
hb ≤ 150 (mm) lấy amax = 330 (mm)
hb > 150 (mm) lấy amax = min(2.2h và 500 mm)

7.6.2 Kết quả tính thép
Để thuận tiện cho thi công thì sinh viên bố trí thép theo tiêu chí là: kéo thép nhịp và gối chạy
suốt cho các ô sàn khi moment thay đổi không nhiều, để tránh trường hợp cắt thép và gây lãng
phí thép nhưng vẫn đảm bảo hàm lượng thép hợp lí 0.3%-0.9%

7.6.2.1 Bản sàn 2 phương
Bảng 7. – Bảng tính thép và bố trí các ô sàn
Kí hiệu

Chiều dày
h

Hệ số
moment

Moment

Tính thép
A

TT
s

Chọn thép
Ø

a

BT

AsCH

H.lượn

38 Tham khảo trang 43 và 46, Gs.Ts.Nguyễn Đình Cống (2011), Sàn sườn bêtông toàn khối, NXB Xây dựng.
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 245 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

g
ô sàn

mm

kN.m/m

α
1

α
S1

100

2

β
1

β
2

α
1

α
S2

100

2

β
1

β
2

α
1

α
S3

100

2

β
1

β
2

α
1

α
S4

100

2

β
1

β
2

α
1

α
S5

100

2

β
1

β
2

cm2/m

mm

mm

cm2/m

µ BT (%)

0.018
9

M1

6.32

2.85

8

15
0

3.35

0.33%

0.016
9

M2

5.63

2.76

8

15
0

3.35

0.36%

0.044
0

MI

15.62

4.57

10

15
0

5.24

0.52%

0.038
9

MII

11.20

3.61

10

20
0

3.93

0.44%

0.019
1

M1

6.40

2.89

8

15
0

3.35

0.33%

0.016
6

M2

6.92

3.42

8

15
0

3.35

0.36%

0.044
4

MI

17.65

5.22

10

15
0

5.24

0.52%

0.038
2

MII

10.36

3.33

10

20
0

3.93

0.44%

0.020
6

M1

5.20

2.33

8

15
0

3.35

0.33%

0.013
6

M2

4.80

2.34

8

20
0

2.51

0.27%

0.047
1

MI

11.00

3.15

10

20
0

3.93

0.39%

0.031
1

MII

-7.87

2.49

10

20
0

3.93

0.44%

0.020
8

M1

5.30

2.38

8

15
0

3.35

0.33%

0.009
3

M2

3.10

1.50

8

20
0

2.51

0.27%

0.046
4

MI

17.70

5.23

10

15
0

5.24

0.52%

0.020
6

MII

-6.80

2.14

10

20
0

3.93

0.44%

0.020
8

M1

3.54

1.58

8

20
0

2.51

0.25%

0.009
3

M2

4.46

2.18

8

20
0

2.51

0.27%

0.046
4

MI

10.46

2.99

10

20
0

3.93

0.39%

0.020
6

MII

-7.87

2.49

10

20
0

3.93

0.44%

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 246 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

7.6.2.2 Bản sàn 1 phương
Bảng 7. – Bảng tính thép và bố trí các ô sàn
Chiều dày
Ô sàn

h
mm

S6

Tính thép

Moment
kN.m/m

Chọn thép

AsTT

Ø

aBT

AsCH

H.lượng

cm2/m

mm

mm

cm2/m

µBT (%)

Mnh

1/24.ql2

2.90

1.29

8

200

2.51

0.25%

Mg

1/12.ql2

-5.80

1.63

10

200

3.93

0.39%

100

7.7 KIỂM TRA SÀN CHỊU LỰC CỤC BỘ (VỊ TRÍ TƯỜNG ĐẶT LÊN SÀN)
TheoTCVN 5574–2012: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép–Tiêu chuẩn thiết kế, Mục
6.2.5.4, với kết cấu dạng bản (không đặt cốt thép ngang) chịu tác dụng của lực phân bố
đều trên một diệc tích hạn chết cần được tính toán chống nén thủng theo điều kiện:
Pxt ≤ [Pcxt ] = αR bt u m h o
Trong đó:
-

α =1

đối với bêtông nặng
um là giá trị trung bình của chu vi đáy trên và dưới tháp nén thủng hình
thành khi nén thủng, trong phạm vi chiều cao làm việc của tiết diện. Khi
xác định um và Pxt giả thiết rằng sự nén thủng xảy ra theo mặt nghiêmg
của tháp có đáy nhỏ là diện tích chịu tác dụng của lực nén thủng, còn các
mặt bên nghiêng một góc 45o so với phương ngang.

Kiểm tra khả năng chống xuyên thủng cho sàn bêtông dày 100mm, trong quá trình tính
không kể đến sự tham gia của cốt thép vì vậy trên thực tế khả năng chống xuyên thủng
của sàn sẽ cao hơn kết quả tính được.
Xét lực xuyên thủng do tấm tường đặt trên sàn gây ra, cắt tường theo từng mét dài để
kiểm tra.
• Lực cục bộ đặt lên sàn do tấm tường 100mm cao 3600-100=3500mm, dài 1m và

rộng 100mm có giá trị:

Pxt = 1.2 × 18 × 0.1 × 3.50 ×1 = 7.56 (kN)

a = 15mm → h o = h – a = 100 –15 = 85 mm
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 247 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

b tb =
-

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Giá trị trung bình của chu vi hai đáy tháp nén thủng:
2(b + l) + 2[(b + 2h o ) + (l + 2h o )]
= 2(b + l) + 4h o = 2(0.1 + 1) + 4 × 0.085 = 2.54 (m)
2
Khả năng chống xuyên thủng của sàn:
[Pcxt ] = αR bt b tb h o = 1 × 1.2 × 1000 × 2.54 × 0.1 = 305 (kN) > Pxt = 7.52(kN)

→ Sàn đảm bảo khả năng chống xuyên thủng đối với tường 100.
• Lực cục bộ đặt lên sàn do tấm tường 200 cao 3600-100=3500mm, dài 1m và rộng

200mm có giá trị:

Pxt = 1.2 × 18 × 0.2 × 3.5 ×1 = 15.12 (kN)

a = 15mm → h o = h – a = 100 – 15 = 85mm
-

b tb =
-

Giá trị trung bình của chu vi hai đáy tháp nén thủng:
2(b + l) + 2[(b + 2h o ) + (l + 2h o )]
= 2(b + l) + 4h o = 2(0.2 + 1) + 4 × 0.085 = 2.74 (m)
2

Khả năng chống xuyên thủng của sàn:
[Pcxt ] = αR bt b tb h o = 1 × 1.2 × 1000 × 2.74 × 0.1 = 328.3 (kN) > Pxt = 15.03 (kN)

→ Sàn đảm bảo khả năng chống xuyên thủng đối với tường 200.

7.8 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU CẮT Ô SÀN
Lực cắt lớn nhất xảy ra ở COMBO 1 (tĩnh tải tính toán chất đầy và hoặt tải tính toán chất
đầy).
Khi tính toán khả năng chịu cắt của sàn, thường không đặt cốt thép đai, khi điều kiện kiểm
tra không thỏa ta tiến hành tăng chiều dày sàn .

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 248 -