Tải bản đầy đủ
6 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

6 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

xây dựng, hình dáng và cấu tạo, sự phân bố khối lượng, trình độ thi công và hàng loạt các yếu
tố ngẫu nhiên khác.
Điều đó ảnh hưởng đến quan điểm thiết kế kháng chấn. Quan điểm thiết kế kháng chấn hiện
đại là chấp nhận tính không chắc chắn của hiện tượng động đất và tập trung vào thiết kế công
trình có mức độ an toàn chấp nhận được. Theo đó, công trình phải có độ cứng, độ bền, độ dẻo
thích hợp để đảm bảo sinh mạng con người được bảo vệ khi có động đất xảy ra, các hư hỏng
được hạn chế, những công trình quan trọng vẫn có thể duy trì được hoạt động.
Việc thiết kế công trình nằm trong vùng chịu động đất, dựa vào các cơ sở sau:






Đối với các trận động đất có cường độ yếu, độ cứng nhằm tránh không để xảy ra các
hư hỏng ở phần kiến trúc của công trình. Tương ứng với nó là trạng thái giới hạn làm
việc;
Đối với các trận động đất có cường độ trung bình, độ bền cho phép giới hạn các hư
hỏng nghiêm trọng ở hệ kết cấu chịu lực. Tương ứng với nó là trạng thái giới hạn cuối
cùng hoặc trạng thái giới hạn kiểm soát hư hỏng;
Đối với các trận động đất mạnh hoặc rất mạnh, độ dẻo cho phép công trình có các
chuyển vị không đàn hồi lớn mà không bị sụp đổ. Tương ứng với nó là trạng thái giới
hạn sụp đổ hoặc trạng thái giới hạn tồn tại.

Những quan điểm, nguyên tắc nêu trên không đưa ra bất kì một quy định có tính định lượng
nào.
Trong thực hành thiết kế, việc phân tích phi tuyến rất phức tạp nên kết cấu vẫn được tính toán
với các giả thiết đàn hồi. Nhưng tải trọng động đất, sau đó được giảm xuống thông qua một hệ
số có giá trị lớn hơn 1.5 để kể đến sự cho phép kết cấu làm việc ngoài giới hạn đàn hồi. Giải
pháp này phải đi cùng với tính toán và cấu tạo đảm bảo khả năng làm việc dẻo của kết cấu.
3.6.2 Cơ sở lí thuyết tính toán
Theo TCXDVN 9386-2012[5] ta có các phương pháp phân tích sau:
-

Phương pháp phân tích đàn hồi tuyến tính:
- Phương pháp “phân tích phổ phản ứng dạng dao động”
- Phương pháp “phân tích lực ngang tương đương”.
Phương pháp phi tuyến
- Phương pháp tĩnh phi tuyến
- Phương pháp phi tuyến theo thời gian.

3.6.3 Lựa chọn phương án tính toán

3.6.3.1 Phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương
Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương là phương pháp trong đó lực quán tính do động đất
sinh ra tác động lên công trình theo phương ngang được thay bằng các tĩnh lực ngang tương
đương. Phần lớn các công trình xây dựng thông thường khi thiết kế kháng chấn đều sử dụng
phương pháp này để tính toán.
Lực ngang này có tên là lực cắt đáy hoặc lực cắt ở chân công trình, được phân phối trở lại trên
chiều cao công trình tại các vị trí có khối lượng tập trung, thường là cao trình bản sàn.
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 65 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Phương pháp phân tích này có thể áp dụng cho các nhà mà phản ứng của nó không chịu ảnh
hưởng đáng kể bởi các dạng dao động bậc cao hơn dạng dao động cơ bản trong mỗi phương
chính.
Ưu điểm của phương pháp này là tính toán nhanh, đơn giản và cho kết quả tính toán với độ
chính xác có thể chấp nhận được vì yếu tố ứng xử động học của công trình không được kể đến
một cách đầy đủ trong tính toán.
Điều kiện áp dụng:

Có chu kì dao động T1 theo 2 hướng chính nhỏ hơn các giá trị sau:
trong 3.2.2.2–TCXD 9386 – 2012

4T
T1 ≤  c
2s

trong đó Tc cho

Thỏa mãn những tiêu chí đều đặn theo chiều cao (4.2.3.3–TCXD 9386 – 2012)

3.6.3.2 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động
Trước hết, theo cách tính thông thường, xác định chu kỳ dao động cho mỗi dạng dao động
chính của hệ kết cấu. Tiếp đó là từ phổ phản ứng động đất cho trước, xác định các phổ gia tốc
cực đại ứng với chu kỳ dao động chính. Trên cở sở này, bằng kỹ thuật phân tích dạng, xác
định phản ứng lớn nhất của hệ kết cấu ở mỗi dạng dao động chính. Phản ứng toàn phần của hệ
kết cấu được xác định theo phương pháp tổ hợp thống kê các phản ứng lớn nhất ở các dạng
dao động chính.
Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà
(xem mục 4.3.3.3 – TCXDVN 9386 – 2012).

Hình 3.- Các dạng dao động của phổ phán ứng
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 66 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

3.6.3.3 Phương pháp tĩnh phi tuyến
Được thực hiện dưới điều kiện lực trọng trường không đổi và tải trọng nằm ngang tăng một
cách đơn điệu. Phương pháp này có thể áp dụng để kiểm tra tính năng kết cấu của nhà hiện
hữu và nhà được thiết kế với mục đích sau:
Để kiểm tra hoặc đánh giá lại các tỉ số cường độ
Để xác định các cơ cấu dẻo dự kiến và sự phân bố hư hỏng.
Để đánh giá tính năng kết cấu của nhà hiện hữu hoặc được cải tạo theo các mục tiêu của tiêu
chuẩn liên quan
Sử dụng như một phương pháp thiết kế thay cho phương pháp phân tích đàn hồi-tuyến tính có
sử dụng hệ số ứng xử q.

3.6.3.4 Phương pháp phi tuyến theo thời gian
Phản ứng phụ thuộc vào thời gian của kết cấu có thể xác định bằng cách phân tích theo lịch sử
thời gian các phương trình vi phân chuyển động của nó, sử dụng các giản đồ gia tốc biểu thị
các chuyển động nền cho trong mục 4.3.3.4.3 TCVN 9386-2012.

3.6.3.5 Chọn phương án phân tích động đất
Công trình chung cư cao cấp CITY GARDEN thỏa các tiêu chí đều đặn theo mặt bằng và mặt
4T = 4 × 0.8 = 3.2s 
T1 = 1.57s <  C

2s



14
đứng, đồng thời chu kì dao động
nên có thể áp dụng cả
phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và phương pháp phổ phản ứng. Phương pháp nào
cũng có ưu, nhược điểm của nó. Đương nhiên, xét về độ chính xác thì phương pháp phổ phản
ứng chiếm ưu thế hơn vì kể đến đầy đủ hơn các dạng tham gia dao động. Ở đây, sinh viên tính
toán theo cả 2 phương pháp để so sánh xem độ chính xác chênh lệch nhau như thế nào nhằm
rút ra kinh nghiệm, tùy trường hợp ứng dụng vào thực tế sau này.

14 Đất nền loại D, Theo TCVN 9386 – Thiết Kế Công Trình Chịu Động Đất, Bảng 3.2, trang 45
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 67 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

3.6.4 Trình tự tính toán chung

Hình 3.- Biểu đồ phân vùng gia tốc nền trên lãnh thổ Việt Nam
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 68 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

3.6.4.1 Xác định loại đất nền
Có 7 loại đất nền: A, B, C, D, E, S1, S2 (Bảng 3.1 Mục 3.1.2 – TCXD 9386:2012)
Căn cứ hồ sơ địa chất công trình, sinh viên phân loại đất nền theo chỉ số SPT. Nền đất công
trình thuộc loại D (SPT < 15)

3.6.4.2 Xác định tỉ số agR/g
agR: đỉnh gia tốc nền tham chiếu phụ thuộc địa điểm xây dựng công trình (Bảng phân
vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính – phụ lục I trang 254 – TCXD 9386 –
2012)
g: gia tốc trọng trường g = 9.81 m/s2

3.6.4.3 Xác định hệ số tầm quan trọng γ1
Mức độ tầm quan trọng được đặc trưng bởi hệ số tầm quan trọng γ 1. Các định nghĩa về mức
độ tầm quan trọng (γ1 = 1.25, 1.00, 0.75) (Phụ lục E trang 220– TCXD 9386 – 2012) tương
ứng với công trình loại I, II, III (Phụ lục F – TCXD 9386 – 2012).

3.6.4.4 Xác định giá trị gia tốc đất nền thiết kế ag
Gia tốc đất nền thiết kế ag ứng với trạng thái cực hạn xác định như sau:

a g = a gR .γ 1
Theo quy định của TCXD 9386 – 2012 thì:

a g ≥ 0,08g :

động đất mạnh phải thiết kế kháng chấn

0,04g ≤ a g ≤ 0,08g :

động đất yếu, chỉ cần áp dụng các giải pháp kháng chấn đã được

giảm nhẹ

a g < 0,04g :

không cần thiết kế kháng chấn.

3.6.4.5 Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu bê tông cốt thép
Hệ khung hoặc hệ khung tương đương (hỗn hợp khung – vách), có thể xác định gần đúng như
sau (cấp dẻo trung bình)
q = 3.3: nhà một tầng
q = 3.6: nhà nhiều tầng, khung một nhịp
q = 3.9: nhà nhiều tầng, khung nhiều nhịp hoặc kết cấu hỗn hợp tương đương khung.
(Mục 5.1.2 và 5.2.2 TCXD 9386 – 2012)

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 69 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

3.6.4.6 Phân tích dao động, tìm chu kì, tần số, khối lượng tham gia dao động của các dạng
dao động.
- Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương
Đối với phương pháp tĩnh lực ngang tương đương, (H<40m): có thể xác định bằng công thức
gần đúng
Nếu nhà có H > 40m, hoặc dùng phương pháp phổ phản ứng: dùng phần mềm hỗ trợ.
- Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động
Số dạng dao động cần xét đến: phải xét đến phản ứng của tất cả các dao động góp phần đáng
kể vào phản ứng tổng thể của công trình. Như vậy phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
-

Tổng các trọng lượng hữu hiệu của các dạng dao động (mode) được xét chiếm ít nhất
90% tổng trọng lượng kết cấu
Tất cả dạng dao động (mode) có trọng lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng trọng
lượng đều được xét đến.

3.6.4.7 Xây dựng phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi
- Phổ thiết kế đàn hồi theo phương nằm ngang
Đối với thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế không thứ nguyên S d(T)
được xác định như sau:

 2 T  2.5 2  
Sd ( T ) = a g .S.  + 
− ÷
3
T
q
3 

B

2.5
TB ≤ T ≤ TC : Sd ( T ) = a g .S.
q
0 ≤ T ≤ TB :



2.5 TC
TC ≤ T ≤ TD : Sd ( T ) = max  a g .S.
. ; β.a g ÷
q T


TD ≤ T :



2.5 TC .TD
Sd ( T ) = max  a g .S.
. 2 ; β.a g ÷
q T



Trong đó:
Sd(T): phổ phản ứng đàn hồi
T: chu kì dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do
ag: gia tốc nền thiết kế
S: hệ số nền
TB: giới hạn dưới của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TC: giới hạn trên của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TD: giá trị xác định điểm bắt đầu của phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản
ứng.
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 70 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

β = 0.2: hệ số ứng với cận dưới phổ thiết kế theo phương nằm ngang
q: hệ số ứng xử

Bảng 3. Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang
Loại đất nền

S

TB(s)

TC(s)

TD(s)

A

1

0.15

0.4

2

B

1.2

0.15

0.5

2

C

1.15

0.2

0.6

2

D

1.35

0.2

0.8

2

E

1.4

0.15

0.5

2

- Phổ thiết kế đàn hồi theo phương thẳng đứng
Nếu avg > 0.25g (2.5m/s2) thì cần xét đến thành phần thẳng đứng của tác động động đất. Đối
với thành phần thẳng đứng của tải trọng động đất, phổ thiết kế không thứ nguyên S d(T) được
xác định bằng các biểu thức sau:
 2 T  2.5 2 
0 ≤ T ≤ TB :Sd(T) = a vg .S.  + 
− ÷
 3 TB  q 3 
2.5
TB ≤ T ≤ TC : Sd (T) = a vg .S.
q
2.5 Tc
TC ≤ T ≤ TD : Sd (T) = max(a vg .S.
. , β.a g )
q T


2.5 TC .TD
T ≥ TD : Sd (T) = max  a vg .S.
, β.a g ÷
2
q T



Trong đó:
Sd(T): phổ phản ứng đàn hồi, lấy bằng 115
T: chu kì dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do
avg: gia tốc nền thiết kế
S: hệ số nền
TB: giới hạn dưới của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TC: giới hạn trên của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TD: giá trị xác định điểm bắt đầu của phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản
ứng.
β = 0.2: hệ số ứng với cận dưới phổ thiết kế theo phương nằm ngang
15 Theo TCXDVN 9380-2012[5], Mục 3.2.2.5, trang 48
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 71 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

q: hệ số ứng xử

Bảng 3. Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương đứng
avg/ag

TB(s)

TC(s)

TD(s)

0.9

0.05

0.15

1

3.6.4.8 Xác định lực cắt đáy
- Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương
Theo mỗi hướng ngang được phân tích, lực cắt đáy động đất F b được xác định theo biểu thức
sau:

Fb = Sd (T1 ) × m × λ
Trong đó:

Sd (T1 )

: tung độ của phổ thiết kế không thứ nguyên tại chu kì T1

T1: chu kì dao động cơ bản của nhà và công trình do chuyển động ngang theo hướng
đang xét
m: tổng khối lượng của nhà và công trình trên móng hoặc trên đỉnh của phần cứng
phía dưới
λ = 0.85
λ = 1.0

nếu T1 ≤ 2Tc với nhà và công trình trên 2 tầng

đối với các trường hợp khác.

- Phương pháp phân tích phổ phản ứng
Xác định tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ i theo phương X
theo công thức sau:

FX,i = Sd (Ti ) × m X,i
Trong đó:
Sd(Ti): phố thiết kế không thứ nguyên được xác định theo Ti
mX,i: khối lượng hữu hiệu (theo phương X trên mặt bằng) tương ứng với dạng dao
động thứ i, xác định theo công thức:
2

m X,i

 n

 ∑ X i, jm j ÷
j=1

=
n

∑X
j=1

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 72 -

2
i,j

mj

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Với: Xi,j: giá trị chuyển vị theo phương X trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ
j của dạng dao động thứ i.
mj: khối lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

3.6.4.9 Phân phối lực cắt đáy vào từng tầng
- Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương
Khi dạng dao động cơ bản được lấy gần đúng bằng các chuyển bị ngang tăng tuyến tính dọc
theo chiều cao, lực ngang Fi (đặt tại cao trình tập trung của khối lượng mi) tính bằng

Fi = Fb

zi mi
∑ z jm j

Trong đó: zi và zj là độ cao của khổi lượng mi và mj so với điểm đặt lực cắt đáy động đất Fb
- Phương pháp phân tích phổ phản ứng
Phân phối tải trọng ngang lên các cao trình tầng của tổng lực cắt tại chân công trình tương
ứng với dạng dao động thứ i theo phương X, như sau:
j
FX,i
= FX,i

X i, j × m j
n

∑X
l =1

i,l

× ml

Trong đó:
j
FX,i

: lực ngang tác dụng lên tầng thứ j theo phương X ứng với dạng dao động riêng
thứ i
mi và ml: khối lượng tập trung tại tầng thứ j và l của công trình

X i, j

X i,l


: giá trị chuyển vị theo phương X tại điểm đặt trọng lương thứ j và l của
dạng dao động thứ i.
Tính toán tương tự cho phương Y.
3.6.5 Tổ hợp tải trọng động đất
Tổ hợp tải trọng động đất được xác định theo phương pháp căn bậc hai của tổng bình phương:
2
2
E Emax = ± E Edx
+ E Edy

Trong đó:
EEmax: các giá trị hệ quả tác động lớn nhất do tác động đồng thời của các lực động đất
ngang trong cả 2 phương chính gây ra.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 73 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

EEdx và EEdy: tương ứng là các giá trị hệ quả tác động do các lực động đất tác động theo
phương x-x và y-y gây ra.
Nói chung nếu dùng kết quả xác định như trên để tổ hợp các hệ quả do các tải trọng khác gây
ra, ta sẽ được các giá trị phản ứng quá thiên về an toàn. Vì thực tế, lực động đất tác động theo
2 phương ngang vuông góc với nhau không phải lúc nào cũng cùng pha nhau, do đó theo
TCXD 9386 – 2012 cho phép sử dụng tổ hợp sau:

E E = E Edx + 0,3E Edy
E E = 0,3E Edx + E Edy
Khi có xét thêm thành phần tác động theo phương đứng, có thể sử dụng 3 tổ hợp sau để tính
toán:

E E = E Edx + 0,3E Edy + 0,3E Edz
E E = 0,3E Edx + 0,3E Edy + E Edz
E E = 0,3E Edx + E Edy + 0,3E Edz
3.6.6 Đặc điểm công trình và thông số ban đầu

Bảng 3. - Đặc điểm công trình
Địa điểm xây
dựng:

Tỉnh, thành:

TP.HCM

Quận, huyện:

Quận Bình
Thạnh

Loại nền đất:

D

Hệ số tầm quan trọng:
Đặc điểm kết cấu:

γ1 =

1.00

Cấp dẻo

DCM

Loại kết cấu:

Hệ khung, hoặc tương đương khung

kw =

1.00

Bảng 3. - Các thông số dẫn xuất
Thông số
- Gia tốc nền quy đổi

Ký hiệu

Giá trị

agRo

0.0846

Đơn vị

Bảng tra Phụ lục I
2

- Gia tốc nền

agR

0.8299

m/s

- Gia tốc nền thiết kế

ag

0.8299

m/s2

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 74 -

Ghi chú
agR = agRo.g
ag = agR.g1

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Thông số

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Ký hiệu

Giá trị

S

1.35

TB

0.2

s

Bảng 3.2

TC

0.8

s

Bảng 3.2

TD

2

s

Bảng 3.2

- Hệ số ứng xử

q

3.9

Theo mục 5.2.2.2

- Hệ số xác định cận dưới

b

0.2

Theo mục 3.2.2.5

- Hệ số điều chỉnh

λ

1

Theo mục 4.3.3.2.2

- Thông số xác định phổ

Đơn vị

Ghi chú
Bảng 3.2

3.6.7 Tính toán động đất theo phương pháp tĩnh lực ngang tương đương

3.6.7.1 Tính toán lực động đất tác dụng theo phương X (Mode 3)
Chu kỳ dao động: T1X = 1.44s → TC < T1X < TD
Giá trị phổ thiết kế:

Sd (T1X ) = max(a g × S ×

2.5 Tc
2.5 0.8


× ; β × a g ) = max  0.8368 × 1.35 ×
×
;0.2 × 0.8368 ÷
q T
3.9 1.44



Sd (T1X ) = max(a g × S ×

Lực cắt đáy:

2.5 Tc
× ; β × a g ) = max ( 0.4023;0.1674 ) = 0.4023m / s 2
q T

FbX = Sd (T1X ) × m × λ = 0.4023 × 23419 × 0.85 = 8008kN

Bảng 3. – Phân phối lực cắt đáy vào từng tầng theo phương X
STT
1

Tầng
Mái

mi (kN)

zi

mi.zi

FXi (kN)

58.6

55.30

3243.20

45.7

2

Sân Thượng

1056.5

52.10

55043.49

775.8

3

Tầng 14

1448.3

48.50

70242.19

990.0

4

Tầng 13

1448.3

44.90

65028.34

916.5

5

Tầng 12

1448.3

41.30

59814.48

843.0

6

Tầng 11

1448.3

37.70

54600.63

769.5

7

Tầng 10

1448.0

34.10

49376.51

695.9

8

Tầng 9

1448.3

30.50

44172.92

622.6

9

Tầng 8

1448.3

26.90

38959.07

549.1

10

Tầng 7

1448.3

23.30

33745.22

475.6

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 75 -