Tải bản đầy đủ
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố khơng những đáp ứng
được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ
mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân.
Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp
phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thơng qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ
thuật hiện đại, cơng nghệ mới trong tính tốn, thi cơng và xử lý thực tế, các phương pháp thi
cơng hiện đại của nước ngồi…
Chính vì thế, Cơng cao cấp CITY GARDEN được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải
quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan
đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và
thi cơng xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của
người dân.
1.1.2 Vị trí và đặc điểm cơng trình

1.1.2.1 Vị trí cơng trình
Tọa lạc tại Điện Biên Phủ, Phường 25, Q. Bình Thạnh, một trong các khu đất vàng của
thành phố, có vị trí vượt trội về chiến lược, CITY GARDEN thuận tiện cho việc di chuyển và
kết nối với các khu trung tâm hiện hữu cũng như trung tâm mới của thành phố – khu đơ thị
Thủ Thiêm. Liền kề các khu tiện ích như: khu du lịch Văn Thánh, Tân Cảng, trường học,
trung tâm thể dục thể thao quận Bình Thạnh, ga Metro số 4, 5….Khu đất xây dựng cơng trình
bằng phằng, hiện trạng khơng có cơng trình cũ, khơng có cơng trình ngầm bên dưới đất nên
rất thuận lợi cho cơng việc thi cơng và bố trí tổng bình đồ.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

-6-

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Hình 1.- Vị trí khu đất trên GoogleMap

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên.
Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khơ rõ rệt. Mùa mưa
được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khơ từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau.
Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất
xuống 13,8 °C.Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng
mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm. Một năm, ở thành phố có trung bình 159
ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11. Trên phạm vi khơng gian thành phố,
lượng mưa phân bố khơng đều.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây -Tây Nam
và Bắc - Ðơng Bắc. Cũng như lượng mưa, độ ẩm khơng khí ở thành phố lên cao vào mùa
mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khơ (74,5%). Bình qn độ ẩm khơng khí đạt
79,5%/năm.Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng khơng có gió bão.
→ Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh khơng chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai,
khơng rét, khơng có hiện tượng sương muối, khơng chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh
sáng và lượng nhiệt dồi dào.

1.1.2.3 Tiện ích nội ngoại khu
Tiện ích nội khu: nhà trẻ – mẫu giáo, trường cấp I – II, trung tâm thương mại, trung tâm y tế,
hồ bơi và cơng viên cây xanh – thể dục thể thao.

1.1.2.4 Tiện ích ngoại khu
Từ City Garden đi vào trung tâm Sài Gòn chỉ hơn 2km như: Vincome Sài Gòn, Chợ Bến
Thành.
Du lịch trên sơng Sài Gòn với các bến du thuyền đầy đủ tiện ích, nơi xả Stresst cho những
ngày nghỉ cuối tuần.
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

-7-

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Đến Bệnh Viện Chợ Rẫy và các trường học quốc tế cũng rất gần.
Chỉ vài phút là tới Thảo Cẩm Viên, đối diện là khu du lịch Văn Thánh.
Đi lại rất thuận tiện, đặc biệt là có sự kết nối với tuyến Metro Suối Tiên – Bến Thành.
Khu sinh hoạt Nhà văn hố Thanh Niên, nhà thờ Đức Bà cùng Dinh Thống Nhất… cũng rất
gần chỉ với hơn 3km

1.1.3 Quy mơ cơng trình

1.1.3.1 Loại cơng trình
Cơng trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19 hoặc 5000m 2< Ssàn<10000m2)– [Phụ lục G –
TCXD 375 – 2006]1.

1 Tiêu chuẩn được ban hành kem theo Nghị Định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

-8-

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

1600

3200

MÁI

3600

SÂN THƯ NG

3600

TẦNG 14

3600

TẦNG 13

3600

TẦNG 12

3600

TẦNG 11

3600

TẦNG 10

3600

TẦNG 9

3600

TẦNG 8

3600

TẦNG 7

3600

TẦNG 6

3600

TẦNG 5

3600

TẦNG 4

3600

TẦNG 3

4500

TẦNG 2

800

TẦ NG 1

8400

8200

8200

8200

8400

41400

1

2

3

4

Hình 1.- Mặt đứng cơng trình theo trục 1-6

1.1.3.2 Số tầng hầm
Cơng trình có 3 tầng hầm

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

-9-

5

6

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Hình 1. - Mặt bằng tầng hầm 1

Hình 1. - Mặt bằng tầng hầm 2

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 10 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Hình 1. - Mặt bằng tầng hầm 3

1.1.3.3 Số tầng nổi
Cơng trình có 1 tầng trệt, 14 tầng điển hình và 1 tầng mái

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 11 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016
Hình 1.- Mặt bằng sân thượng

Hình 1.- Mặt bằng tầng điển hình
P.KỸ THUẬT

i=
i=20%

LỐI VÀO HẦM

4000

5000

1000

D1

P.KỸ THUẬT

i=
i=20%

LỐI RA HẦM

D

8500

6000

WC NAM

WC NAM

WC N?

WC N?

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

2200
8300

B

8501000 1400 1000

8000
4000

B2

35000

4000

C

1000 850

2500

C1

2950

3450

8500

8500

5000

5000

B1
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

A

LỐI VÀO CHÍNH

A1
5000

8400

5000

8400

5400

2800

3300

8200

1600

3300

2800

5400

8200

8200

8400

5000

8400

5000

51400

1A

1

2

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

3A

3

3B 4A

- 12 -

4

4B

5

6

6A

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016
Hình 1.- Mặt bằng tầng trệt

1.1.3.4 Cao độ mỗi tầng
Tầng hầm 1

-10.500m

Tầng 8

+26.100m

Tầng hầm 2

-7.000m

Tầng 9

+29.700m

Tầng hầm 3

-3.500m

Tầng 10

+33.300m

Tầng trệt

+0.000m

Tầng 11

+36.900m

Tầng 2

+4.500m

Tầng 12

+40.500m

Tầng 3

+8.100m

Tầng 13

+44.100m

Tầng 4

+11.700m

Tầng 14

+47.100m

Tầng 5

+15.300m

Sân thượng

+50.300m

Tầng 6

+18.900m

Mái

+54.500m

Tầng 7

+22.500m

1.1.3.5 Chiều cao cơng trình

±

Cơng trình có chiều cao tại đỉnh là 54.5m (tính từ code 0.000m chưa kể tầng hầm).
Chiều sâu tầng hầm là -10.5 (Gồm có 3 hầm)

1.1.3.6 Diện tích xây dựng
Tầng hầm: 35m x 51.4m = 1799 m2
Các tầng nổi: 25m x 41.4m = 1035 m2

1.1.3.7 Cơng năng cơng trình
Tầng hầm: bố trí nơi để xe, hệ thống PCCC, hệ thống điện kỹ thuật _thơng tin liên lạc
Tầng trệt: trung tâm thương mại
Tầng 2 → tầng 14: căn hộ gia đình
Tầng mái: Bố trí bể nước mái

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH
1.2.1 Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên 1035m2.
Tầng hầm bố trí lối lên xuống bởi ram dốc với độ dốc i = 20% trên cùng một mặt tiền. Vì
cơng năng của cơng trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu
lượng xe cộ xuống hầm khá đơng chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu
cầu thơng thống lối đi và dễ dàng trong việc quản lí cơng trình.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 13 -

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2011-2016

Hệ thống thang máy và thang bộ thốt hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm
bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm. Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được
kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố.
Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38
mm tạo vẻ đẹp sang trọng cho khu trung tâm thương mại.
Tầng điển hình (2 → 14) được dùng làm căn hộ phục vụ cho người dân với 10 căn hộ mỗi
tầng, diện tích căn lớn nhất khoảng 73.8 m2 và căn bé nhất 67.2m2.
→ Với giải pháp mặt bằng trên cơng trình đã đáp ứng tốt u cầu phục vụ cơng năng và đồng
thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí.
1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo

1.2.2.1 Giải pháp mặt cắt
Chiều cao tầng điển hình 3.6m, tầng hầm là 3.5m, tầng trệt cao 4.5m
Chiều cao thơng thủy tầng điển hình ≥ 2.8m
Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, chiều cao mỗi vế 1.8m

1.2.2.2 Giải pháp cấu tạo

Hình 1. - Các lớp cấu tạo chung của sàn

• Sàn tầng
Các lớp cấu tạo

Chiều dày (mm)

Gạch lát Ceramic

10

Lớp vữa lót

30

Bản sàn BTCT

120

Lớp vữa trát

10

• Sàn vệ sinh và logia
Các lớp cấu tạo

Chiều dày (mm)

Gạch lát nền

10

Lớp vữa lót + tạo dốc

50

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 14 -