Tải bản đầy đủ
1 Các loại acquy phổ biến

1 Các loại acquy phổ biến

Tải bản đầy đủ

Trong cùng loại acquy axit cũng được phân chia thành hai loại chính: acquy axit
kiểu hở thông thường và acquy kiểu kín khí. Hai loại này đang bị gọi bằng một cách
thông dụng là: acquy nước và acquy khô.

4

1.2 Cấu tạo của acquy
Bình acquy được chia thành nhiều ngăn, thông thường là 6 ngăn. Mỗi ngăn acquy
đơn cho điện áp là 2V. Như vậy, nếu đem đấu nối tiếp cả 6 ngăn với nhau ta sẽ có bộ
nguồn acquy là 12V.
Vỏ acquy được chế tạo bằng vật liệu cứng có tính chịu axit, chịu nhiệt, do dod mà
người ta đúc bằng nhựa cứng hoặc ebonite. Phía trong vỏ bình có các vách ngăn để tạo
thành các ngăn riêng biệt gọi là một acquy đoen. Dưới đáy bình ta làm hai yên đỡ gọi là
yên đỡ bán cực. Mục đích là để các bản cực tỷ lên đó, tránh bị ngắn mạch khi trong đáy
bình có lắng đọng các cặn bẩn.
Bản cực được làm từ hợp kim chì và antimon, trên mặt bản cực có gắn các xương
dọc và xương ngang để tăng độ cứng vững và tạo ra các ô cho chất hoạt tính bám trên bản
cực. Nếu bản cực dương thì chất hoạt tính để phủ vào khung ô trên bản cực là dioxit chì.
Nếu bản cực dung làm bản cực âm thì chất hoạt tính được sử dụng là chì xốp.
Khi acquy hoạt động chất hoạt tính tham gia đồng thời vào các phản ứng hóa học
càng nhiều càng tốt, do đó để tăng bề mặt tiếp xúc của các chất hoạt tính với dung dịch
điện phân, người ta chế tạo chất hoạt tính có độ xốp, đồng thời đem ghép những tấm cực
cùng tên song song với nhau thành một chùm cực ở trong mỗi ngăn của acquy đơn.
Chùm bản cực dương và chùm bản cực âm được lồng xen kẽ nhau nhưng giữa hai
bản cực khác tên lại được đặt thêm một tấm cách, tấm cách được làm từ chất cách điện để
cách điện giữa hai bản cực như nhựa xốp, thủy tinh hay gỗ.
Phần nắp của acquy để che kín những bộ phận bên trong bình, ngăn ngừa bụi và
các chất khác từ bên ngoài rơi vào bên trong bình, đồng thời giữ cho dung dịch điện phân
không bị tràn ra ngoài. Trên nắp bình có các lỗ để đổ và kiểm tra dung dịch điện phân,
các lỗ thông hơi có thể được chế tạo riêng biệt. Để đảm bảo về độ kín của bình acquy,
xung quanh mép nắp acquy và xung quanh các lỗ cực đầu ra, người ta thường trát nhựa
chuyên dụng. dung dịch điện phân dung trong acquy là hỗn hợp axit sunfuric H 2SO4 được
pha chế theo tỷ lệ nhất định với nước cất.
5

1.3 Các thông số cơ bản của acquy
Dung lượng: Là điện lượng của acquy đã được nạp đầy, rồi đem cho phóng điện
liên tục với dòng phóng 1A tới khi điện áp của acquy giảm xuống đến trị số giới hạn quy
định ở nhiệt độ quy định. Dung lượng của acquy được tính bằng ampe-giờ (Ah).
Điện áp: Tùy thuộc vào nồng độ chất điện phân và nguồn nạp cho acquy mà điện
áp ở mỗi ngăn của acquy khi nó được nạp đầy sẽ đạt 2,6V đến 2,7V (để hở mạch), và khi
acquy đã phóng điện hoàn toàn là 1,7V đến 1,8V. Điện áp acquy không phụ thuộc vào số
lượng bản cực của acquy nhiều hay ít.
Điện trở trong: Là trị số điện trở bên trong của acquy, bao gồm điện trở các bản
cực, điện trở dung dịch điện phân có xét đến sự ngăn cách của các tấm ngăn giữa các bản
cực. Thường thì trị số điện trở trong acquy khi đã nạp đầy điên là (0,001 – 0,0015j)
khi acquy đã phóng điện hoàn toàn là (0,2 – 0,025j)







.

1.4 Nguyên tắc nạp acquy 12V
Nạp acquy cần phải căn cứ trên các chi tiết sau:
Điện áp acquy khi đầy: 12,6V đến 13,7V.
Chế độ nạp: Có 4 chế độ nạp.
Nạp “thả nổi”: dòng nạp nhỏ hơn hoặc bằng 1/15 dung lượng acquy trong 20h.
Ví dụ: acquy 4 Ah thì nạp thả nổi với dòng 0,27A.
Nạp vừa: dòng nạp bằng 1/7 đến 1/8 dung lượng acquy trong 8h – 10h.
Nạp nhanh: dòng nạp bằng ¼ dung lượng acquy trong hơn 4h.
Vừa nạp vừa dùng: dòng nạp = ½ dung lượng acquy cho đến khi đầy.
Nguồn nạp hải có điện áp cao hơn điện áp đầy của acquy. Tốt nhất là nạp bằng
nguồn chỉnh lưu, chỉ nắn mà không lọc (sẽ giúp quá trình nạp nhanh hơn).

6

Chương 2: Sơ đồ khối và chọn linh kiện
Trong đề tài này nhóm thực hiện làm mạch sạc acquy 12 V – 1A, acuy được sử
dụng là acquy GS- GTZ5S 12V-3,5Ah.
Mạch có chế độ hiển thị báo sạc và không sạc, tự động ngắt sạc khi đầy bình và
cho phép nạp lại khi bình kiệt.
2.1 Sơ đồ khối

Hình : Sơ đồ khối mạch

Từ điện áp lưới 220V-50Hz, ta hạ áp qua bộ biến áp 12V-1A, sau đó cho qua bộ
chỉnh lưu cầu.
Điện áp đưa vào acquy có dạng:

7