Tải bản đầy đủ
H% = (2 – 2.).100

H% = (2 – 2.).100

Tải bản đầy đủ

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

n O (oxit) = n O (H2O) = 12 .n H+ (axit) .
34. Tính khối lượng muối clorua thu được khi axit tác dụng dd axit HCL tạo muối clorua + H 2O .

m muối clorua = m oxit + 55. nH O2 = m oxit + 27,5.nHCL .

35. Tính khối lượng kim loại thu được khi trong phản ứng nhiệt kim cho oxit kim loại tác dụng chất khử
(như CO, C, H2 , Al, ...) .

m kim loại = m oxit – m O ( với n O (oxit) = nCO = nCO2 = nH O2 )

36. Tính số mol kim loại khi cho kim loại tác dụng nước, axit, bazơ kiềm ,dd NH3 giải phóng khí H2 :
2 m kim loại = x .nH2 (với x là hóa trị
của kim loại)

37. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd Mn+ với dd kiềm.
Dù M là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính (Zn,Cr,Sn,Pb, Be) thì số mol OH - dùng để Mn+ kết tủa toàn
bộ sau đó tan vừa hết cũng được tính là :

nOH- = 4.nMn+ = 4.nM

38. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd Mn+ với dd MO2n-4 (hay [M(OH)4] n-4) với dung
dịch axit : (ban Nâng cao)
Dù M là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính (Zn,Cr,Sn,Pb, Be) thì số mol H + dùng để kết tủa M(OH)n
xuất hiện tối đa sau đó tan vừa hết cũng được tính là :

nH+ = 4.nMO2n-4 = 4.n[M(OH ) ]4 n-4

39. Nhúng một thanh kim loại A hóa trị a (không tan trong nước) nặng m1 gam vào V lít dd B(NO3)b xM.

22CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC22

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

Sau một thời gan lấy thanh A ra và cân nặng m2 gam. Nếu bài toán cần tính khối lượng m gam kim loại B thoát ra
thì ta áp dụng nhanh công thức:
2
1
B
B
B
A

m
m
m
a.M .
(8)
a.M
b.M
=
-

40. Tính pH của dung dịch axit yếu HA (ban Nâng cao)

pH = – (log Ka + logCa) hoặc pH = –log( Ca)

 Chú ý : Với  là độ điện li của axit trong dung dịch
Công thức này đúng khi Ca không quá nhỏ (Ca > 0,01M)

41. Tính pH của dung dịch hỗn hợp gồm axit yếu HA và muối NaA (dung dịch đệm) :

pH = –(log Ka + log )
42. Tính pH của dung dịch bazơ yếu BOH (ban Nâng cao) :

23CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC23

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC
pH = 14 + (log Kb + logCb)

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

II-BÀI TOÁN ÁP DỤNG :
Bài toán 16: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2. Mặt khác hoà tan hoàn
toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được thể tích V ml SO2 (đktc). Giá trị V(ml) là:
A.112 ml

B. 224 ml

C. 336 ml

D. 448 ml.

Giải: nO = nH = 0,05mol,mO = 0,05.16 = 0,8gam , mFe = môxit – mO =2,24 gam

ne =

= 0,01mol,Vso2 = 0,01.22,4 = 0,224lit = 224ml

Bài toán 1: (ĐH-CĐ Khối B 2008):
Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra
0,448 lít khí ở (đktc). Kim loại M là:
A: Li

B: Na

C: K

Bài giải: Áp dụng nhanh công thức: Mhh

=

1,9 = Þ + < <95M

D: Rb

61

95

2M

+ 60 0,02
 17,5 < M < 34  M là Na (23)  đáp án B đúng
Bài toán 24: Cho 30 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl
(dư), sinh ra 5,6 lít khí ở (đktc). Kim loại M là:
A: Li

B: Na

C: K

Bài giải:Áp dụng nhanh công thức: Mhh

=

30 =120 Þ +
D: Rb

120 <2M + 60 0,25

 30 < M < 59  M là Kali (39)  đáp án C đúng
Bài toán 13: Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2. Sau phản ứng thu được 39,4g kết
tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam clorua, giá trị m gam là:
A: 28,6 gam

B: 68,2 gam

C: 26,6 gam

D: 66,2 gam

Bài giải:Áp dụng nhanh công thức: m = 24,4 + 0,2 . 208 - 39,4 = 26,6gam  C đúng
Bài toán 2: (ĐH- CĐ Khối B 2008)
24CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC24

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl 2 và CuCl2, khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn
nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng
khối lượng các muối trong X là:
A. 13,1 gam

B. 17,0 gam

C. 19,5 gam

Bài giải: Áp dụng nhanh công thức: mX = 13,6 - 0,5 = 13,1 g

D. 14,1 gam
 A đúng

Bài toán 12: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe và 16 gam Fe 2O3 vào HNO3 loảng dư thì thu được dung dịch
A. Cho A tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn.
Giá trị m là:
A. 16 gam

B. 32 gam

C. 64g

D. kết quả khác.

Bài giải:Áp dụng nhanh công thức:

nFe O2 3 = 1 nFe = 0,2 + 0,1 .2 = 0,2molÞmFe O2 3 = 0,2.160 = 32gam B đúng
2
2
II- BÀI TOÁN TU GIAI :
Bài 1: Cho m1 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại A(hoá tri2), B( hoá trị 3), C(hoá trị n) đều ở dạng bột tác dụng hoàn toàn
với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng m 2 gam. Thể tích V(líl) dung dịch HCl a M vừa đủ để phản ứng
hết với dung dịch Y là: Giá trị V(lít) là: ( biết m2 > m1).
A. (m2 - m1) : 32 a

B. (m2 - m1) : a

C. (m2 - m1) : 16 a

D. (m2 - m1) : 8 a.

Bài 2: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thì cần 100 ml dung dịch HCl 0.3 M vừ đủ ta thu được dung dịch
Y gồm 2 muối. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Đem nung Z trong khồng khí đến khối lượng
không đổi thì thu được 1.6 gam chất rắn G. Giá trị m là.
A. 0.64 gam.

B. 0.56 gam.

C. 3.04 gam

D. kết quả khác.

Bài 3: Cho 8.32 gam Cu tác dụng với V ml HNO3 1 M thu được 4.928 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2. Giá trị V ml là:
(Biết các khí đo ở đktc).
A.120 ml

B. 240 ml

C.360 ml

D. 480 ml.

Bài 4. Cho 21gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H 2SO4 0.5M, thu được 6.72 lít khí H2
(ở 00C, 2atm). Khối lượng gam muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch và thể tích lít dung dịch axit tối thiểu cần
dùng là:
A. 78.6 gam và 1.2 lít.
B. 46,4 gam và 2,24 lít
C. 46,4 gam và 1.2 lít

D. 78.6 gam và 1,12 lít

Bà i 5. Cho một luồng khí clo tác dụng với 9.2 gam kim loại sinh ra 23.4g muối kim loại hoá trị I. Muối kim loại hoá tri I
là:
25CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC25