Tải bản đầy đủ
C1 : mFe = (m hh rắn + 8.nSO2 )

C1 : mFe = (m hh rắn + 8.nSO2 )

Tải bản đầy đủ

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

22, 4

 Ví dụ : Hoà tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung
dịch Y và 8,96 lít khí SO2(đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong
dung dịch Y lần lượt là:
A. 20.97% và 140 gam.
Giải :

B. 37.50% và 140 gam.

D.37.50% và 120 gam.

mFe = 7.mhh +56.ne = 7.49,6 +56.0,4.2 = 39,2gam
10
10

=> %O =
39,2

C. 20.97% và 180 gam

nFe (SO )2 4 3 =

.100 = 20,97%

1

nFe =

= 0,35mol,mFe (SO )2 4 3 = 0,35.400 =140gam
2

56.2

c) Trường hợp 3 : Tính khối lượng a gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 .

24.

Tính khối lượng hỗn hợp X thu được khi oxi hoá lượng sắt bằng oxi được hỗn hợp rắn X (gồm oxit và Fe có
thể dư) Hoà tan hết rắn X trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu được SO2 :

ahh = 10.mFe -56.ne 7
V
, 4 mol (1)

(3) trong đó ne = 22


Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 . Hoà

tan m gam hỗn hợp X bằng HNO3 dư, thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m là :
A. 11.2 gam.

B. 25.2 gam.

C. 43.87 gam

D. 6.8 gam.

Giải: mhh = 10.mFe -56.ne = 10.8,4-56.0,1. =11,2gam
7
7



Ví dụ 2: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 2O3, Fe3O4 , FeO trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được

4,48 lít khí màu nâu duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan, giá trị m là:
18CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC18

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC
A: 78,4g

Giải: nFe = nFe(NO )3 3 =

B: 139,2g

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

C: 46,4g

D: 46,256g

= 0,6mol => mFe = 0,6.56 = 33,6 gam

mhh = 10.mFe -56.ne = 10.33,6-56.0,2 = 46,4gam
7
7

25.

Tính VNO ( NO2) thu được khi cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng nhiệt nhôm (hoàn toàn hoặc không)

phản ứng
với axit HNO3 :

nNO = (3.nAl + (3x – 2y)nFe Ox y )
nNO2 = 3.nAl + (3x – 2y) nFe Ox y

26.

Tính m gam Fe3O4 khi dẫn khí CO qua,nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng

bằng HNO3 loãng dư được khí NO là duy nhất:

m = (mX + 24.nNO)
 Chú ý : Khối lượng Fe2O3 khi dẫn khí CO qua,nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng
bằng HNO3 loãng dư được khí NO là duy nhất:

m=

(mX + 24.nNO)

27. Tính m gam Fe3O4 khi dẫn khí CO qua,nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng
bằng
H2SO4 đặc, nóng, dư được khí SO2 là duy nhất:

m = (mX + 16nSO )
2

 Chú ý : Khối lượng Fe2O3 khi dẫn khí CO qua,nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau phản ứng
bằng H2SO4 đặc, nóng, dư được khí SO2 là duy nhất:

19CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC19

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC
m=

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

(mX + 16nSO )
2

28. Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp oxit X nung nóng thu được x gam hỗn hợp kim
loại. Khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có y gam kết tủa trắng. Tính m gam hỗn hợp oxit ?

m oxit = m kim loại + mO = x + 16.n kết tủa .
 Ví dụ : Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, nung nóng thu được
2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủa trắng. Giá trị m ?
A. 2,39 gam

B. 3,12 gam

C. 3,92 gam

D. 3,93 gam.

Giải: m oxit = m kim loại + mO = x + 16.n kết tủa = 2,32 + 16. 0,05 = 3,12 gam

Bài toán 29. Tính khối lượng muối thu được khi hòa tan x gam hỗn hợp muối cacbonat vào dung dịch axit (HX)
dư giải phóng khí CO2 + H2O .

m muối X = m muối cacbonat + (2.MX – 60).nCO2 .
 Ví dụ : Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối ACO3 và B2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 0,672 lít khí
(đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị m gam muối khan là:
A. 14,33 gam

B. 25,00 gam

C. 15,32 gam

D. 15,80 gam

0,672

Giải: m muối clorua = x + 22,4 (2.MX – 60) = 14 + 22,4 .(71– 60) = 14,33 (g)

Bài toán 30. Tính khối lượng muối thu được khi hòa tan x gam hỗn hợp muối sunfit vào dung dịch axit (H2Y) dư
giải phóng khí SO2 + H2O .

m muối = x + (MY – 80).nSO2 .

20CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC20

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

 Ví dụ : Hòa tan 16 gam hỗn hợp 2 muối M2SO3, ASO3 và B2(SO3)3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch B
và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch B thì thu được m gam muối khan. Giá trị m gam muối khan là:
A. 14,33 gam

B. 25,00 gam

C. 15,32 gam

D. 15,80 gam

0,672

Giải: m muối sunfat = x + 22,4 (MY – 80) = 16 + 22,4 .(96– 80) = 16,48 (g)

Bài toán 31. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 từ hỗn hợp X (N2 và H2 tỉ lệ mol 1 : 3 ) tạo ra hỗn hợp Y
(NH 3, N2,H2) :

H% = (2 – 2.).100
 Chú ý :
% VNH3 trong Y là : %VNH3 = ( –1 ).100

 Ví dụ 1: Tổng hợp Amoniac từ hỗn hợp X gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1 : 3) có tỷ khối hơi so H 2 bằng 4,25 thu được hỗn hợp
Y có tỷ khối hơi so H2 là 6,8. Hiệu suất phản ứng tổng hợp amoniac là :
A. 25%

B. 50%

C. 75%

Giải: H% = (2 – 2.).100 = (2 – 2.

D. 30%

).100 = 75 %

Bài toán 32. Thể tích của nước cần pha loãng vào V1 lit dd axit HX có pH = x để được dung dịch axit có pH = y

VH O2 = (10y– x – 1).VHX
 Ví dụ 1: Thể tích của nước cần thêm vào 15 ml dung dịch axit HCl có pH=1 để được dung dịch axit có pH=3 là :
A. 1,68 lít B. 2,24 lít

C. 1,12 lít

D. 1,485 lít

Giải: VH O2 = (10-DpH -1).Vtruoc = (103 1- -1).0,015 =1,485lit

33. Tính số mol Oxy khi cho oxit tác dụng dd axit tạo muối + nước .

21CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC21

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

n O (oxit) = n O (H2O) = 12 .n H+ (axit) .
34. Tính khối lượng muối clorua thu được khi axit tác dụng dd axit HCL tạo muối clorua + H 2O .

m muối clorua = m oxit + 55. nH O2 = m oxit + 27,5.nHCL .

35. Tính khối lượng kim loại thu được khi trong phản ứng nhiệt kim cho oxit kim loại tác dụng chất khử
(như CO, C, H2 , Al, ...) .

m kim loại = m oxit – m O ( với n O (oxit) = nCO = nCO2 = nH O2 )

36. Tính số mol kim loại khi cho kim loại tác dụng nước, axit, bazơ kiềm ,dd NH3 giải phóng khí H2 :
2 m kim loại = x .nH2 (với x là hóa trị
của kim loại)

37. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd Mn+ với dd kiềm.
Dù M là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính (Zn,Cr,Sn,Pb, Be) thì số mol OH - dùng để Mn+ kết tủa toàn
bộ sau đó tan vừa hết cũng được tính là :

nOH- = 4.nMn+ = 4.nM

38. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd Mn+ với dd MO2n-4 (hay [M(OH)4] n-4) với dung
dịch axit : (ban Nâng cao)
Dù M là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính (Zn,Cr,Sn,Pb, Be) thì số mol H + dùng để kết tủa M(OH)n
xuất hiện tối đa sau đó tan vừa hết cũng được tính là :

nH+ = 4.nMO2n-4 = 4.n[M(OH ) ]4 n-4

39. Nhúng một thanh kim loại A hóa trị a (không tan trong nước) nặng m1 gam vào V lít dd B(NO3)b xM.

22CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC22