Tải bản đầy đủ
(2): nOH- = 4. nZn2+ –2 n kết tủa

(2): nOH- = 4. nZn2+ –2 n kết tủa

Tải bản đầy đủ

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC
(đktc)

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

và 1,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối.

Giá trị m
A. 21.025 gam

B. 33.45 gam

C. 14.8125 gam

D. 18.6 gam

Giải : m = m(Al Mg+ ) + mCl- = (10,14 -1,54) + 0,7.35,5 = 8,6 + 24,85 = 33,45(g) B đúng

 Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B(hoá trị II), C (hoá trị III) vào dung dịch HCl dư thấy có
V lít khí thoát ra đktc và dung dịch X, cô cạn dung dịch X thì được m 2 gam muối khan. Biểu thức liên hệ giữa m 1, m2, V
là:
355

A. m2 = m1 +

V

B. m2 = m1 +

.V
112

D. m2 = m1 + 71V

C. m2 = m1 + 35.5V

Giải : (1)

n

Cl-

2

= nHCl = 2nH = 22V,4
2

=

11V,2(mol)

(2) Áp dụng ĐLBT khối lượng : m2 = mKL + mCl- = +m1

V
11 ,2.35,5 = +m1

355

V
112 .

Bài toán 9. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl vừa đủ :

m muối clorua = m hh k.loại + 35,5.nHCl

Bài toán 10. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng dd HCl :

m muối clorua = m hh k.loại + 27,5.nHCl

Bài toán 11. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng H2SO4 loãng tạo ra H2
:

11CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC11

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC
m muối sunfat = m hh k.loại + m gốc axit SO4 = m hh k.loại + 96.nH2

 Ví dụ : Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H 2SO4 loãng dư thu được 0,336 lít
khí (đktc). Khối lượng muối sunfat thu được là:
A. 1.24 gam

B. 6.28 gam

C. 1.96 gam

D.
gam.

3.4

Giải : Áp dụng nhanh công thức: mmuèi = mKL + mSO24- = 0,52 + 0,015.96 =1,96g

Bài toán 12. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H2SO4 loãng :

m muối sunfat = m hh k.loại + 80nH SO2

4

 Ví dụ : Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit kim loại MgO, ZnO, Fe2O3 hoà tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4
0,1M . Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng gam các muối sunfat khan thu được là:
A. 5.21 gam

B. 4.25 gam

C. 5.14 gam

D. 4.55 gam

Giải : Cách 1: Áp dụng ĐLBT khối lượng : mmuối = 2,81+ (96-16).0,03= 2,81 + 2,4 = 5,21 gam

Cách 2: n O(oxit) = n SO42- = n H2SO4 = 0,03 (mol) => m kim loại = moxit – mO(oxit)
=>

m muối sunfat = m hh k.loại + 80.nH SO

2

4

= [2,81–(16.0,03)] + 80.0,03 = 5,21 gam .

Bài toán 13. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng H2SO4 đặc, nóng
giải phóng khí SO 2 :

m muối sunfat = m hh k.loại + m gốc axit SO4 = m hh k.loại + 96.nSO2
 Ví dụ : Hoà tan hết 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Cu bằng H 2SO4 đặc, nóng vừa đủ, được dung dịch chứa m gam muối và

10,08 lít SO2 (đkc). Tìm m gam muối ?

Giải: mMuoái =10 + 96.

= 53,2gam

Bài toán 14. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại vào H2SO4 đặc, nóng tạo ra
12CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC12

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

SO 2 , S, H2S :

m muối sunfat = m hh k.loại + 9.(nSO2 + 3.nS + 4.nH S2 )

 Chú ý : Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.

Bài toán 15. Tính số mol HNO3 cần dùng để hòa tan hỗn hợp các kim loại :

nHNO3 = 4. nNO + 2nNO2 + 10nN O2 + 12nN2 + 10nNH NO4

3

 Chú ý : (1): Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.
(2): Giá trị số mol HNO3 không phụ thuộc vào số kim loại trong hỗn hợp.
(3): Khi tác dụng với Fe 3+ vì Fe khử Fe3+ về Fe2+ nên số mol HNO3 đã dùng để hoà tan hỗn hợp kim loại

nhỏ hơn so với tính theo công thức trên. Vì thế phải nói rõ HNO3 dư bao nhiêu %.

Bài toán 16. Tính số mol H2 SO4 đặc,nóng cần dùng để hoà tan 1 hỗn hợp kim loại dựa theo SO2 duy nhất:

nH SO2

4

= 2.nSO2

Bài toán 17. Tính khối lượng muối nitrat kim loại thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng HNO3
(không tạo muối NH4NO3) :

m muối nitrat = m hh k.loại + 62.( 3.nNO + nNO2 + 8.nN O2 + 10.nN2 )
 Chú ý : (1): Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0. (3): Chú ý khi tác dụng với Fe3+,HNO3 phải dư.
(2): Nếu có sự tạo thành NH4NO3 thì cộng thêm vào mNH NO4 3 có trong dung dịch sau phản ứng, nên giải theo

cách bảo toàn electron.

 Ví dụ 1: Hoà tan 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Zn bằng HNO 3 vừa đủ được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít NO
(đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Tìm m. ?
13CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC13

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC

mNO3- <=> mMuoái =10+ 62.3.

Giải : mmuối khan = mhh kim loại +

 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

= 56,5gam

 Ví dụ 2: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO 3 2M loãng nóng thu được dd
B
và 0,15 mol khí NO và 0,05 mol NO2 . Cô cạn dung dich B khối lượng muối khan thu được là:
A. 120,4 gam

B. 89,8 gam

Giải : mmuối khan = mhh kim loại +

m

NO3-

C. 116,9 gam

D. kết quả khác.

= 58 + (3.0,15+8.0,05 ).62 = 116,9 gam Bài toán

18 đến 24. (dạng Fe, oxit sắt tác dụng axit loại 2 ) :
“Nung m gam Fe trong không khí, một thời gian thu được a gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe 2O3, Fe3O4, FeO.
Hoà tan hết a gam hỗn hợp chất rắn X vào dung dịch H2SO4 (HNO3) dư thu được V lít khí SO2 (NO2…) đktc là sản
phẩm khử và dung dịch muối sau khi làm khan được b gam” .
Nếu bài toán cần tính một trong các giá trị m, a, b, V ? thì ta áp dụng nhanh các công thức sau.
a) Trường hợp 1 : Tính khối lượng muối b (g) thu được :

18. Tính khối lượng muối b (g) thu được khi cho a (g) hỗn hợp sắt và các oxit sắt (Fe, FeO, Fe 2O3 ,Fe3O4) tác dụng
HNO3 dư giải phóng NO :

C1 : m muối nitrat = .( m hh oxit + 24.nNO)

C2 : nFe(NO )3 3 = nFe = mFe = ymol b, = mFe(NO )3 3 = 242.y gam(4)

56


Ví dụ 1: Nung m gam bột sắt trong oxi dư được 3 gam hỗn hợp rắn X (có thể gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4). Hoà

tan hết X trong HNO3 loãng dư được 0,448 lít NO (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam rắn khan :
Giải : Dù X là bao nhiêu chất trong số các chất sau (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4), ta luôn có:

C1 : mMuoái =

242

80 (3+ 24.

0,448

22,4 ) =10,527(gam)
14CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC14

 Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia
 CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC


 Giáo viên: ThS. Cao Mạnh Hùng

Ví dụ 2: Hoà tan hết 12 gam rắn X (gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4) trong HNO3 loãng dư được dung dịch chứa m

gam muối và 2,24 lít NO (đkc). Tìm m gam muối ?

Giải : C1 : mMuoái


= 242

80 (12 +24.22

2,24

,4) = 43,56(gam)

Ví dụ 3: (Đề thi ĐH-Khối A-2008). Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với

dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dd X sau
phản ứng được m gam muối khan. Giá trị m là:
A. 34.36 gam.

B. 35.50 gam.

C. 49.09 gam

D. 38.72 gam.

mFe = 7.mhh +56.ne = 7.11,36+56.0,06.3 =8,96gam

Giải : C2 :

10

nFe(NO )3 3 = nFe =

10

= 0,16mol m,

Fe(NO )3 3

= 0,16.242 = 38,72gam

19. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp: Fe,FeO, Fe2O3,Fe3O4 bởi HNO3 đặc,nóng,dư tạo khí
NO2

m muối nitrat = .(m hh oxit + 8.nNO2 )

 Chú ý : Dạng này, HNO3 phải dư để muối thu được là Fe3+ Không được cho HNO3 vừa đủ vì Fedư sẽ khử Fe3+ về
Fe2+
Nếu giải phóng hỗn hợp NO và NO2 thì công thức là:

m muối nitrat = .( m hh oxit + 8.nNO2 + 24.nNO )

(đkc)

Ví dụ 1: Hoà tan hết 6 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4 vào HNO3 đặc,nóng dư được 3,36 lít NO2
Cô cạn dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan?
Giải : Dù X là bao nhiêu chất trong số các chất sau (Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4), ta luôn có:

mMuoái = 24280 (6 +8.223,36,4) = 21,78gam
15CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HOÁ HỌC15