Tải bản đầy đủ
1 Tông quan vê Ngân hang Đâu tư va Phat triên Viêt Nam (BIDV)

1 Tông quan vê Ngân hang Đâu tư va Phat triên Viêt Nam (BIDV)

Tải bản đầy đủ

nước để đầu tư các dự án phát triển kinh tế kỹ thuật, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ
ngân hàng, chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, phát triển, còn thực hiện các hoạt động của ngân
hàng thương mại đối với doanh nghiệp trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế,
các tầng lớp dân cư. Đồng thời, kể từ năm 1999, Chính phủ đã có quyết định chuyển hoạt
động cấp phát về Bộ Tài chính. Từ đó, BIDV trở thành một NHTM hoạt động đa năng.
2.1.2 Đăc điêm kinh doanh
BIDV là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, có tư cách pháp nhân, thực hiện chế
độ hạch toán kinh tế tổng hợp, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng, luật doanh
nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của BIDV gồm Hội đồng quản trị (Văn phòng và Ban kiểm soát),
Ban Tổng giám đốc (Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Văn phòng, các Ban,
phòng chức năng và các đơn vị thành viên).
Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền cao nhất được Nhà nước uỷ quyền thực
hiện chức năng đại diện chủ sở hữu Nhà nước với toàn bộ hệ thống và chịu trách nhiệm
trước Nhà nước. Các thành viên của Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm
và miễn nhiệm.
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân trong các hoạt động của Ngân hàng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Ngân hàng.
Các đơn vị thành viên của BIDV gồm:
- Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc: được chủ động trong kinh doanh, hoạt động
tài chính, tổ chức và nhân sự, được uỷ quyền một phần trong đầu tư phát triển và huy
động vốn đầu tư, thành lập các đơn vị trực thuộc. Hiện nay, BIDV có 113 chi nhánh cấp
1 tại tất cả các tỉnh thành phố trên cả nước, trên 500 điểm mạng lưới.
- Các thành viên hạch toán độc lập: là các đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ kinh
doanh. Các doanh nghiệp này vừa có sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng
công ty, vừa có quyền tự chủ kinh doanh và hoạt động tài chính với tư cách pháp nhân
kinh tế độc lập, gồm Công ty cho thuê tài chính, Công ty chứng khoán, Công ty Quản lý
nơ va khai thac tai san, Công ty Bao hiêm, Công ty Cổ phân Đâu tư Công đoan, Công ty

Quan lý Quy Công nghiêp va Năng lương, Công ty Đầu tư Phát triển CPC (IDCC) - Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC).
- Các đơn vị liên doanh: được thành lập với tỷ lệ góp vốn giữa BIDV và các đối tác
nước ngoài là 50/50, hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng và bảo hiểm, gồm có Ngân
hàng Liên doanh VID-PUBLIC (liên doanh với Public Bank Berhad, Malaysia), Ngân
hàng Liên doanh Lào-Việt (liên doanh với Ngân hàng ngoại thương Lào – Banque pour le
Commerce Exterieure Lao), công ty Cổ phân chuyên mach tai chinh quôc gia. Bên canh
đó, BIDV con tham gia vao linh vưc đâu tư tai chinh, như công ty quan lý quy đâu tư
BVIM (vơi Hoa Ky năm 2006), công ty Liên doanh thap BIDV (vơi đôi tac Singapore
năm 2005), công ty Cổ phân Cho thuê Hang không, công ty Phat triên đương cao tôc
(BEDC).
- Các đơn vị sự nghiệp: gồm Trung tâm đào tạo, Trung tâm công nghệ thông tin,
Trung tâm thanh toán điện tử hoạt động theo quy chế do Tổng giám đốc duyệt, thực hiện
hạch toán nội bộ, lấy thu bù chi, được sự hỗ trợ tài chính của Ngân hàng và được tạo nguồn
thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu.
2.1.3 Kêt qua hoat đông kinh doanh ngân hang ban le tư 2008 đên 2010
Năm 2010 la năm đâu tiên BIDV thưc hiên triên khai theo nghi quyêt cua Hôi đông
quan tri ngân hang vê đinh hương hoat đông ban le va đa thu đươc nhưng kêt qua kha
quan, hoan thanh đông bô nhiêm vu kê hoach kinh doanh trên cac phương diên quy mô,
tôc đô tăng trương va cơ câu ty trong cac hoat đông ban le chu chôt.
Đên 31/12/2010, huy đông vôn dân cư đat 100.003 ty đông, tăng trương 35% so vơi
năm 2009, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong vòng 5 năm qua (20%/năm giai đoạn
2006-2009), nâng ty trong huy đông vôn dân cư trên tổng huy đông vôn lên 37%, tăng
2% so vơi năm 2009, giư vi tri thư 5 trên thi trương. Cac san phâm huy đông vôn dân cư
liên tục được triển khai, cơ cấu tiền gửi cải thiện đã góp phần quan trọng vào việc ổn định
và gia tăng nền vốn cho BIDV.
Dư nơ tin dung ban le đat 29.832 ty đông, tăng trương 52% so vơi năm 2009, đat
tốc độ tăng trưởng cao nhất trong vòng 5 năm qua (tăng trưởng 30%/năm giai đoạn 20062009), nâng ty trong dư nơ tin dung ban le trên tổng dư nơ lên 12,7%, tăng 2,4% so vơi

năm 2009. Cơ câu dư nơ tin dung ban le đươc cai thiên môt cach tich cưc. Bên canh tăng
trưởng về quy mô, toàn hệ thống đã chú trọng kiểm soát chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ
xấu 1,8%, thấp hơn nhiều so với kế hoạch 2.5%, dư nợ xấu giảm 250 tỷ đồng so với đầu
năm...
Đã phát triển mạnh mẽ nền khách hàng bán lẻ với số lượng khách hàng hiện tại lên
tới trên 2,4 triệu khách hàng, tăng thêm gần 500.000 khách hàng trong năm 2010. Duy trì
và phát triển số lượng khách hàng quan trọng trên 14.500 khách hàng, qua đó tạo nền
tảng quan trọng để phát triển NHBL trong tương lai.
Các hoạt động dịch vụ bán lẻ có bước tăng trưởng tốt: tổng thu phí ròng từ dịch vụ
bán lẻ đạt 214 tỷ đồng, tăng trưởng 50% và chiếm tỷ trọng 11% trong tổng thu phí dịch
vụ ròng toàn hệ thống. Hoạt động kinh doanh thẻ tăng trưởng cao với số lượng thẻ ATM
đạt 2,35 triệu thẻ, tăng gần 500.000 thẻ trong năm 2010; thẻ tín dụng đạt gần 20.000 thẻ,
tăng gấp 3 lần so với 2009. Các sản phẩm bán lẻ mới liên tục được triển khai với những
tiện ích, tính năng đa dạng, phong phú đáp ứng yêu cầu của nhiều nhóm đối tượng khách
hàng, góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, duy trì và thu hút khách
hàng sử dụng dịch vụ. Trong năm 2010 đã triển khai trên 20 sản phẩm dịch vụ mới.
Mô hình tổ chức bán lẻ từ Hội sở chính đến chi nhánh được thành lập và kiện toàn
theo hướng bố trí đủ bộ phận, cán bộ và từng bước nâng cao chất lượng, phục vụ cho
công tac chi đao điêu hanh tai Hôi sơ chinh va triên khai ban san phâm dich vu, chăm sóc
khách hàng bán lẻ tại chi nhánh. Công tác quản trị điều hành có bước cải tiến tích cực,
hướng dần theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế với việc triển khai xây dựng định hướng,
cơ chế chính sách, ban hành nhiều văn bản pháp lý, chuẩn hoá quy định, quy trình tác
nghiệp hướng tới khách hàng. Các chỉ đạo điều hành về hoạt động bán lẻ được ban hành
và hướng dẫn đồng bộ, kịp thời sát với diễn biến thị trường và được tổ chức triển khai
nghiêm túc tại các đơn vị thành viên.
Các hoạt động marketing quảng bá hoạt động NHBL được triển khai mạnh mẽ,
đồng bộ trên các kênh truyền thông với nhiều hình thức phong phú đã tạo nên hiệu ứng
tốt cho khách hàng về các sản phẩm bán lẻ của BIDV, góp phần nâng cao hình ảnh và
thương hiệu đối với công chúng.

2.2 Phân tich môi trương bên ngoai
2.2.1 Phân tich môi trương vi mô
2.2.1.1 Môi trương kinh tê
Trong giai đoạn 2006 - 2010 vừa qua, kinh tế thế giới và Việt Nam đã có những
biến động lớn, đặc biệt là từ cuối năm 2007 trở lại đây. Năm 2006-2007, nền kinh tế Việt
Nam có nhưng bươc tăng trương va phat triên manh me. Đây cung la giai đoan hoat đông
NHBL băt đâu phat triên vơi sư tăng trương cao vê dich vu the, thanh toan, tin dung tin
dung tiêu dung... Tư năm 2008 đên 2011, nên kinh tê Viêt Nam đa bôc lô nhưng yêu tô
bất ổn sau giai đoạn tăng trưởng nóng và chịu ảnh hưởng bởi những tác động tiêu cực của
khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam suy
giảm: GDP đạt 5,8%, lạm phát bùng nổ 19,9%, xuất khẩu, đầu tư nước ngoài và kiều hối
đều giảm mạnh, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán sụt giảm liên
tuc va keo dai... Sô liêu cua bang 2.1 (phu luc 1) cho thây, tôc đô tăng trương kinh tê tư
năm 2012 đươc đanh gia la tăng so vơi 2011 va ơ mưc 6.5% nhưng Viêt Nam vân phai
đôi măt vơi tinh trang lam phat cao, ap lưc cho cac NHTM vê viêc tăng vôn điêu lê, cac
chi sô lai suât va ty gia hôi đoai biên đông không ngưng. Nhưng lý do trên chăc chăn se
gây anh hương không it cho hoat đông NHBL. Tuy nhiên, linh vưc ngân hang ban le vân
đang được đánh giá ở mức còn tiềm năng phát triển. Bên cạnh đó, kết quả của việc gia
tăng thu nhập bình quân đầu người từ năm 2008 đã giúp Việt Nam vượt ra khỏi nhóm
nươc có thu nhâp thâp va băt đâu bươc vao ngương nhóm quôc gia có thu nhâp trung
binh (thâp) vơi mưc GDP binh quân đâu ngươi đat 1.200 USD vao năm 2010 (tư 996 –
3945 USD thuôc nhóm thu nhâp trung binh thâp), la đông lưc cho trong qua trinh phat
triên kinh tê đât nươc. Du con cân thêm nhưng nô lưc lơn đê vươt qua sư quan ngai vê
bây thu nhâp trung binh đa đươc cac chuyên gia quôc tê canh bao nhưng Viêt Nam hoan
toan có kha năng phat huy nhưng kêt qua đa đat đươc, khăc phuc nhưng han chê, hoc tâp
kinh nghiêm tư cac quôc gia lân cân (Malaysia, Thailand, Phillipines), nô lưc đổi mơi đê
đat đươc sư chuyên đổi vi thê cao hơn cho toan nên kinh tê. Có như vây, triên vong phat
triên thi trương dich vu ngân hang, đăc biêt la dich vu NHBL mơi thưc sư khơi săc va
bên vưng.

2.2.1.2 Môi trương chinh tri – phap luât
Vê chinh tri, theo đanh gia cua công đông quôc tê, Viêt Nam la môt trong nhưng
quôc gia có thinh hinh an ninh, chinh tri ổn đinh, la tiên đê cho sư phat triên kinh tê,
thương mai, thu hut dong vôn đâu tư trưc tiêp va gian tiêp tư nươc ngoai. Nhưng quan
điêm đổi mơi cua Đang va Nha nươc vê kinh tê, tư do hoa thương mai, đâu tư va cổ phân
hoa doanh nghiêp Nha nươc (đăc biêt la cổ phân hoa cac NHTMQD) trong thơi gian qua
tao điêu kiên thuân lơi cho hê thông NHTM Viêt Nam tăng cương năng lưc tai chinh,
nâng cao tinh minh bach trong hoat đông, chu đông hôi nhâp va ap dung cac thông lê
quôc tê trong linh vưc ngân hang.
Khung pháp lý cho h oạt động ngân hàng từng bước được cải thiện để đáp ứng
nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao hiệu quả h oạt động tiền tệ ngân hàng, cụ
thể là Luật Ngân hàng Nhà nư ớc và Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung và sửa
đổi trong năm 2003 v à 2004. Những sửa đổi này nhằm xây dựng hệ thống ngân hàng
hiện đại, phù hợp hơn với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, giảm thiểu sự can thiệp của
cơ quan quản lý vào hoạt động của các ngân h àng. Khung pháp lý không ngừng
hoàn thiện và đổi mới theo hướng nới lỏng kiểm soát dịch vụ ngân hàng và thị trường
tài chính như Luật Công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 được Quốc hội ban hành
ngày 29/11/2005, Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 Quốc hội ban hành ngày
29/11/2005, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội ban hành ngày
29/06/2006.
Dưa trên thưc tiên vân đông cua thi trương tai chinh tiên tê, NHNN đang va có thê
tiêp tuc ban hanh, sưa đổi nhưng văn ban quy đinh nhăm cung cô, hoan thiên hoat đông
ngân hang:
- Nhưng thay đổi vê mưc tiên gưi dư trư băt buôc tai NHNN đôi vơi đông Viêt
Nam va ngoai tê tuy theo đinh hương điêu tiêt cung tiên.
- Hê sô an toan vôn theo tiêu chuân Basel 3.
- Thay đổi vê giơi han cho vay cua TCTD đôi vơi 01 khach hang nhăm thưc hiên
chinh sach nơi long hoăc thăt chăt tiên tê.
- Cho phep cac NHTM huy đông vôn dai han đê bổ sung vôn câp 02 (nơ thư câp)

theo môt quy đinh chuân va thông nhât.
- Cac chuân mưc Kê toan quôc tê (IAS) băt buôc ap dung tai tât ca cac ngân hang
va công ty niêm yêt trên thi trương chưng khoan.
2.2.1.3 Môi trương văn hoa xa hôi
Trình độ dân trí ngày một nâng cao giúp người dân có hiểu biết tốt hơn về vai trò
và hoạt động ngân hàng, làm tăng khả năng đón nhận sản phẩm dịch vụ mới của ngân
hang đồng thời nhu cầu về dịch vụ ngân hàng của người dân cũng ngày càng phức tạp
hơn. Mỗi năm cả nước có hàng triệu sinh viên đại học, cao đẳng và trung học chuyên
nghiệp, hàng chục ngàn du học sinh... sẽ là thị trường tiềm năng để các NHTM phát
triển dịch vụ bán lẻ. Theo báo cáo phát triển con người năm 2010 của Liên hiệp
quốc, Việt Nam hiện có chỉ số phát triển con người HDI là 0,733 và đứng thứ 113
trên thế giới. So với các nước trong khu vực, Việt Nam ở vị trí cao hơn trong phát
triển con người (Ấn Độ hạng 119, Cambodia hạng 124). Tuổi thọ trung bình của
người dân cũng tăng đáng kể lên mức 75 tuổi vào năm 2010. Tăng trưởng kinh tế
không chỉ giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài cả trực tiếp lẫn gián tiếp mà còn cải
thiện mức sống người dân. Sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thu nhập
gia tăng cũng dẫn đến những thay đổi trong thói quen tiêu dùng của họ. Một trong
những thay đổi đáng chú ý là tỉ lệ tiêu dùng của nguời dân dành cho hoạt động vui
chơi giải tri, đăc biêt la du lich có xu hương tăng lên. Chất lượng cuộc sống của người
dân không ngừng được cải thiện, người tiêu dùng khó tính hơn và có nhu cầu cho cuộc
sống cao hơn, đặc biệt là nhu cầu bức xúc về nhà ở, và họ sẵn sàng vay để sắm sửa. Cac
bâc bô me ngay nay vơi thu nhâp cao hơn, săn long tra môt mưc phi cao hoăc vay vôn
cho con cua ho đi du hoc nươc ngoai. Do đó, dịch vụ cho vay tiêu dùng va cac dich vu
thanh toan trong nươc va quôc tê có liên quan sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm
tới.
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng được xếp là nước thứ 19 có lượng tiền của người di
cư gưi vê nhiêu nhât thê giơi vơi tổng gia tri 5,5 ti USD trong năm 2009. Đây la môt
trong nhưng tin hiêu quan trong cho nhưng nô lưc thu hut lương kiêu hôi tư khach hang
dân cư đôi vơi cac NHTM. Ngoai ra, lượng khách quốc tế đến Viêt Nam không ngừng
gia tăng, trong đó có một phần không nhỏ khách tạm trú dài hạn và làm việc cũng là

một thị trường tiềm năng để phát triển các dich vu thanh toan. Ngoai lương ngoai tê đem
lai, các NHBL con có kha năng phat triên các sản phẩm thẻ, sec du lich,... nhưng đồng
thời cũng đặt ra những thách thức lớn về việc phát triển và hoàn thiện sản phẩm, dịch
vụ cũng như mạng lưới phân phối.
2.2.1.4 Môi trương dân sô – lao đông
Bang 2.2 (phu luc 1) cho thây, dân sô ca nươc năm 2010 ươc tinh đat 87 triêu
ngươi, trong đó chu yêu la dân sô tre va trong đô tuổi lao đông (chiêm trên 50%) va se
con tiêp tuc tăng. Dự đoán năm 2020, dân số Viêt Nam sẽ vượt qua Nhật Bản đứng thứ
tư châu Á chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia. Cac nha dân sô hoc cung cho
răng, dân sô Viêt Nam tương đối đồng nhất về tính chất theo độ tuổi. Từ 18 tuổi trở
xuống là trẻ vị thành niên, sống phụ thuộc vào gia đình. Từ 19 đến 24 tuổi có độc lập
một phần về thu nhập nhưng vẫn sống phụ thuộc. Từ 25 đến 34 tuổi, người dân bắt
đầu cuộc sống tự lập và có thu nhập vừa phải. Từ 35 đến 55 tuổi, công việc ổn định
hơn và có thu nhập cao. Trên 55 tuổi là tuổi về hưu, thu nhập giảm xuống nhưng có
tích lũy. Như vây, có thê thây, thi trương dich vu tai chinh ngân hang danh cho ca nhân
tai Viêt Nam vân la manh đât mau mơ va tiêm năng cho cac NHTM tăng trương sô
lương khach hang do lơi thê đông dân va cac san phâm dich vu cho cac đôi tương khach
hang la nhưng ngươi trong đô tuổi lao đông, cac ban tre va nhưng khach hang lơn tuổi có
thu nhâp tich luy.
Du có lưc lương lao đông tre đông đao, nhưng chât lương cua nguôn lao đông
không cao. Nguôn cung lao đông chu yêu tâp trung tai khu vưc nông thôn (73%) vơi
nhưng nganh nghê lao đông gian đơn. Trong đó, thành thị có 11,9 triệu người (chiếm
27%), nông thôn có 31,9 triệu người (chiếm 73%). Lực lượng lao động có trình độ đại
học trở lên vân chiêm ty lê thâp (dươi 10% ), đăc biêt khan hiêm lưc lương lao đông có
tay nghê chuyên môn cao, tâng lơp chuyên gia trong cac linh vưc công nghê, kinh tê. Han
chê nay cung gây ra nhưng anh hương nhât đinh đên hoat đông NHBL. Nguôn lao đông
vơi chât lương thâp, trinh đô không cao có thê găp nhiêu khó khăn trong viêc sư dung cac
dich vu ngân hang, do tâm lý sơ tiêp cân cai mơi, công nghê hiên đai cua ho. Môt thưc
trang điên hinh có thê nhân thây, cac sản phẩm, dịch vụ sử dụng công nghệ hiện đại như
thẻ ATM, SMS Banking, internet Banking…. vẫn còn khá mới mẻ đối với môt sô đôi

tương, đặc biệt là lao động tại khu vực nông thôn.
2.2.1.5 Môi trương công nghê
Hiên nay, Viêt Nam đã nằm trong tốp đầu thế giới về phát triển va ưng dung
internet (từ mạng Internet cho đến các mạng cục bộ Intranet, LAN, WAN; từ phương
thức có dây cho đến phương thức không dây). Sư phat triên trong linh vưc công nghê
thông tin va viên thông mang lai nhiêu thuân lơi cho cac ngân hang trong viêc phat triên
cac san phâm dich vu hiên đai, công nghê cao. Có thể nói trình độ công nghệ của ngân
hàng thuộc nhóm cao cấp v à hiện đại nhất của nền kinh tế. Một số sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng hiện đại đã được các ngân hàng đẩy mạnh triển khai trong thời gian qua như:
Home banking, SMS banking, Phone banking, Mobile banking, Internet banking, thanh
toán thẻ, máy rút tiền tự động ATM, điêm châp nhân the (POS)…đã đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu giao dịch của khách hàng. Bên cạnh đó, hệ thống thanh toán điện tử liên
ngân hàng (CITAD) của ngân hàng nhà nước luôn được cải tiến cũng làm cho tốc độ xử
lý giao dịch và khối lượng giao dịch qua ngân hàng tăng nhanh.Với khách hàng, công
nghệ hiện đại của ngân hàng cũng mang lại sự hài lòng do chất lượng phục vụ tốt, thời
gian giao dịch ngắn, an toàn và bảo mật.
Tuy nhiên, do hiện nay tiềm lực tài chính của mỗi ngân hàng khác nhau nên hệ
thống công nghệ của mỗi ngân hàng còn chưa có sự kết nối tốt, chia sẻ thông tin, làm
giảm tính hiệu quả của hệ thống thông tin liên ngân hàng. NHNN cũng chưa thực hiện
tốt vai trò chủ đạo trong việc kết nối thông tin giữa các ngân hang. Môt sô dich vu hiên
đai nhưng con han chê vê pham vi sư dung va chưa khai thac hêt kha năng do san phâm
đem lai. Chăng han vơi dich vu thanh toan the ATM, số lượng máy ATM ở Viêt Nam
còn quá ít, chỉ 46 máy trên 1 triệu người dân trong khi các nước trong khu vực như
Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái Lan, Hongkong, Singapore tuần tự
là 65, 66, 77, 142, 251, 405, 415. Dù rằng lợi ích của việc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật và
mạng lưới đã là điều được khẳng định từ lâu trong cộng đồng ngân hàng, nhưng trên
thực tế việc kết nối giữa các ngân hang trong nước với nhau vẫn triển khai chậm
chạp và càng kết nối kém với các NHNN; nhất là hệ thống này vẫn chưa cho phép tự
động gửi tiền, kiểm đếm tiền gửi (ngay ca trương hơp Thẻ đa năng của EAB có chức
năng gửi tiền nhưng mang nặng tính chất thủ công).. Tháng12/2007, hai liên minh

thẻ lớn nhất VN là Smartlink và Banknetvn đã chính thức ký thỏa thuận hợp tác kết nối
hệ thống giữa hai bên. Tuy nhiên, chât lương cua liên minh nay vân con găp môt sô bât
câp. Môt vi du điên hinh la sư châm trê trong viêc xư lý cac giao dich lôi khi ngươi sư
dung the ATM cua ngân hang nay thưc hiên giao dich rut tiên tai ngân hang khac. Một
vân đê khac làm cho các dịch vụ ngân hàng chưa được hoàn thiện là do cơ sở hạ tầng
của hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông còn nhiều yếu kém: chi phí cao, chất
lượng không ổn định, tốc độ dường truyền chậm. Ngoai ra, môt sô dich vu tiên ich
chưa thưc sư phat triên manh me do đoi hoi yêu câu cao hơn vê năng lưc tai chinh
va kiên thưc cua khach hang như dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế. Dich vu mua bán trực
tuyến khá phổ biến ở các nước tiên tiến trên thế giới nhưng chưa phát triển mạnh ở Viêt
Nam môt phân do thói quen của người dân Viêt Nam là phải nhìn tận mắt mặt hàng
định mua và trình độ công nghệ ngân hàng chưa cho phép triển khai mạnh mẽ loại hình
dịch vụ này.
2.2.1.6

Môi trương tư nhiên

Tốc độ đô thị hóa ngày một tăng với sự gia tăng mạnh mẽ của số lượng các thành
phố lớn thuộc tỉnh, các thị xã, thị trấn. Đô thị hóa là điều kiện tự nhiên thuận lợi không
chỉ phù hợp với xu thế gia tăng dân số thành thị đặc biệt là dân số trẻ mà còn tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động bán lẻ. Những thành phố lớn, tập trung đông dân cư là địa
bàn chủ yếu để phát triển những dịch vụ ngân hàng bán lẻ với các nhu cầu đa dạng: giao
dịch thanh toán phục vụ cho nhu cầu công việc hoặc cá nhân, mở sổ tiết kiệm, vay mua
nhà và vay tiêu dùng… Trong tương lai, nền kinh tế tiêu thụ sẽ trở thành một yếu tố lớn
trong tổng quan kinh tế và chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn. Như vây, khu vưc
thanh thi vơi lương ngươi lao đông có thu nhâp cao hơn, cuôc sông năng đông hơn va
nhu câu tiêu dung ngay môt tăng cao se tiêp tuc la nhưng khach hang chu chôt, sư dung
đa dang cac san phâm dich vu ngân hang ban le trong tương lai vơi doanh sô va ty trong
lơn hơn so vơi khu vưc nông thôn.
2.2.1.7 Môi trương quôc tê
Sau 2 năm gia nhập WTO, hoạt động đối ngoại trong lĩnh vực ngân hàng của Việt
Nam đã góp phần thực hiện thành công chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa
phương hóa va cac cam kêt WTO trong linh vưc ngân hang. Hôi nhâp kinh tê quôc tê

đem đên cơ hôi lơn cho sư phat triên dich vu ngân hang nhăm đap ưng nhu câu ngay
cang cao cua doanh nghiêp va ngươi dân trong nên kinh tê.
Không năm ngoai xu hương đó, hôi nhâp quôc tê có thê la môt trong nhưng yêu tô
thuân lơi cho BIDV trong qua trinh phat triên va xây dưng thương hiêu cho linh vưc ban
le như: gia tăng nguôn vôn góp cua cac đôi tac nươc ngoai va cơ hôi tiêp nhân ky năng,
kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp, tăng cường tính linh hoạt trong hoạt động để thích
ứng được với mức độ cạnh tranh cao.
Chăng đương hôi nhâp phia trươc cua nganh ngân hang Viêt Nam nói chung va cua
BIDV nói riêng chắc chắn sẽ còn rất nhiều khó khăn, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế
thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, khó lường, đòi hỏi hoạt động đối ngoại và
hội nhập quốc tế của BIDV cần theo sát các diễn biến trong nước và trên thế giới, đảm
bảo dự báo và tham mưu kịp thời cho quá trình hoạch định và thực thi chính sách của
NHNN va Chinh phu. Bên canh đó, cân đưa ra nhưng bươc đi thich hơp trong chiên lươc
phat triên dich vu ngân hang ban le khi BIDV se phai canh tranh binh đăng vơi cac
NHNN trong bôi canh ho có nhiêu lơi thê va năng lưc tai chinh, kinh nghiêm quan lý,
công nghê hiên đai va kênh phân phôi toan câu.
2.2.2 Phân tich môi trương vi mô
2.2.2.1 Khach hang
Khach hang cua dich vu ngân hang ban le tai BIDV la nhưng ca nhân, hô gia đinh
sư dung cac dich vu tiên gưi, tiên vay va cac dich vu khac như: dich vu the ATM va the
tin dung, chuyên tiên trong nươc va quôc tê, dich vu gia tri gia tăng cua ngân hang. Tai
BIDV, khach hang ban le không bao gôm nhưng doanh nghiêp SME như môt sô ngân
hang khac (xem bang 2.3, phu luc 1) va đươc phân đoan như sau:
- Khách hàng quan trọng: la khach hang chiêm ty trong rât nho (nho hơn 1% nên
khách hàng) nhưng mang lại lợi nhuận cao trong hoạt động NHBL của BIDV.
- Khách hàng thân thiết: la khach hang có ty trong tương đôi nho nhưng có đóng
góp và tầm ảnh hưởng nhất định tới kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV.

- Khách hàng phổ thông: là khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số khách
hàng cá nhân tại BIDV, góp phần tạo nên nền tảng khách hàng bán lẻ đa dạng, rộng lớn
cho BIDV, là nhóm KH tiềm năng cho hai phân đoạn khách hàng nêu trên.
2.2.2.2 Nha cung câp:
Nhà cung cấp trong hoạt động ngân hàng gồm những cổ đông tham gia góp
vốn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng, những nhà cung cấp công nghệ và những
nhà cung cấp ấn phẩm cần thiết khác.Do đó, lưa chon nhưng nha cung câp phu hơp vơi
chiên lươc phat triên kinh doanh trong tưng giai đoan cua ngân hang, bam sat trinh đô
phat triên công nghê cua cac ngân hang trong nươc va thê giơi, nâng cao tinh bao mât la
điêu kiên tiên quyêt đôi vơi BIDV. Vân đê nay se đươc ngươi viêt phân tich ro hơn cac
muc có liên quan ơ nhưng phân tiêp theo.
2.2.2.3 San phâm thay thê
Với sự phát triển của thị trường tài chính cũng như trình độ kiến thức và kinh
nghiệm ngày càng cao, các khách hàng ca nhân sẽ ngày càng lựa chọn những sản phẩm
thay thê có kha năng đem lai lơi nhuân cao hơn so vơi san phâm ngân hang đê lưa chon đâu tư.
Một số lĩnh vực mà họ có thể đầu tư ngoài gửi tiền tiết kiệm như: bảo hiểm, chứng
khoán, tự doanh (thành lập doanh nghiệp, mở cửa hàng, sạp, quầy mua bán trong các
chợ hay trung tâm thương mại...), đầu tư vào bất động sản, căn hộ cao cấp, chung cư
cao tầng, mua đất làm trang trại, quyền sử dụng đất trồng rừng, trái phiếu kho bạc, ngoại
tệ, vàng. Cac kênh đâu tư trên góp phân anh hương đang kê đên hoat đông canh tranh
cua ngân hang. Năm 2006, khi thi trương chưng khoan tăng trương manh, đa có môt
lương nguôn vôn lơn cua ngươi dân đươc đâu tư vao thi trương chưng khoan thay vi cac
khoan tiên gưi tai ngân hang. Hoăc ngay sau đó, bât đông san va vang la lưa chon đâu tư
cua cac ca nhân có nguôn tiên nhan rôi hoăc thâm chi vay vôn đê mua cac dư an căn hô.
Măc du năm 2011 la năm có thê xem như đóng băng cua thi trương bât đông san cung
như thơi gian chưa khơi săc cua linh vưc chưng khoan, nhưng khach hang ca nhân vân
quan tâm đên cac san phâm thay thê.