Tải bản đầy đủ
3 Quy trinh xây dưng chiên lươc kinh doanh

3 Quy trinh xây dưng chiên lươc kinh doanh

Tải bản đầy đủ

1.3.2 Phân tich môi trương bên ngoai
Môi trương bên ngoai gôm nhưng yêu tô, lưc lương, thê chê... xay ra ơ bên ngoai
doanh nghiêp, doanh nghiêp không thê kiêm soat đươc, nhưng có anh hương đên hoat
đông kinh doanh va hiêu qua hoat đông cua doanh nghiêp. Môi trương bên ngoai bao
gôm: môi trương vi mô (macro environment) hay con goi la môi trương tổng quat va môi
trương vi mô (micro environment) hay con goi la môi trương nganh hoăc môi trương
canh tranh.
1.3.2.1 Môi trương vi mô
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và tất cả các
doanh nghiệp. Những diễn biến của môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng
cơ hội và thách thức đối với từng doanh nghiệp trong những ngành khác nhau. Môt sô
yêu tô cơ ban cua môi trương vi mô gôm:


Kinh tê: la môi trương chi ban chât, mưc đô tăng trương va đinh hương phat

triên cua nên kinh tê. Cac yêu tô kinh tê có mưc đô anh hương cao va trưc tiêp đên
chiến lược của doanh nghiệp như: tốc độ tăng GDP, tôc đô tăng cua thu nhâp binh quân
đâu ngươi, tỷ lệ lạm phát, cán cân thanh toán quốc tế, chính sách tiền tệ, xu hướng biên
đông cua tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, thuê...


Các yếu tố chính trị, pháp luật: có thể nói hoạt động ngân hàng chi phối toàn bộ

nền kinh tế nên ngân hàng là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp
luật hơn so với các ngành khác. Các yếu tố này bao gồm các quan điểm, đường lối,
chính sách, hệ thống pháp luật hiện hành, xu hướng chính trị ngoại giao của chính
phủ… Một sự thay đổi trong nhóm yếu tố này có khả năng đem đến cho ngân hàng
những cơ hội vàng nhưng cũng có khả năng đem đến những thách thức và trở ngại to
lớn cho việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã đề ra.


Công nghê: trinh đô phat triên nhanh cua khoa hoc công nghê đã chi phối mạnh

mẽ đến sự phát triển kinh tế theo hướng càng đổi mới công nghệ nhanh thì hiệu quả sản
xuất kinh doanh càng cao. Đối với ngành ngân hàng, công nghệ tác động mạnh tới tính
chất và giá cả của sản phẩm, khả năng đa dạng hóa các sản phẩm, khả năng cung cấp các
dịch vụ tiện ích cho khách hàng, khả năng tối ưu hóa các qui trình, vị thế cạnh tranh trên

thị trường...
 Dân sô – lao đông: yêu tô dân sô, lao đông vơi nhưng biên sô cân nghiên cưu
như tổng sô ngươi trong đô tuổi lao đông, ty lê tăng dân sô va cơ câu dân sô, tuổi tac,
giơi tinh va nghê nghiêp... cung đem đên nhưng ý nghia quan trong trong hoat đông kinh
doanh cua doanh nghiêp. Đôi vơi linh vưc NHBL, nhưng phân tich vê dân sô – lao đông
có thê chi ra thói quen, hanh vi tiêu dung… cua tưng đôi tương khach hang đê cac nha
quan tri ngân hang có thê xây dưng cac chiên lươc kinh doanh đung đăn.


Văn hóa - xã hội: các yếu tố hình thành môi trường văn hóa – xã hội có ảnh

hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh như: những quan niệm về đạo đức, lối sống,
thẩm my, phong tục, tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn... Đối với hoạt
động ngân hàng đó là thói quen sử dụng tiền mặt, sử dụng các dịch vụ ngân hàng, ý
thức tiết kiệm, xu hướng đầu tư, ứng xử trong giao tiếp...
 Điêu kiên tư nhiên: gôm cac yêu tô như vi tri đia lý, khi hâu, canh quan thiên
nhiên, cac nguôn tai nguyên, khoang san va cac yêu tô liên quan đên vân đê môi
trương... la nhưng yêu tô có tâm quan trong nhât đinh hinh thanh lơi thê canh tranh cua
cac san phâm va dich vu, do đó cung có tâm anh hương tơi quyêt đinh đâu tư cua cac
ngân hang.
 Môi trương quôc tê: trong điêu kiên hôi nhâp va toan câu hoa, không môt doanh
nghiêp nao lai không có môi quan hê trưc tiêp hoăc gian tiêp vơi nên kinh tê thê giơi.
Hiên tai, tuy phân lơn cac NHTM cua Viêt Nam đêu chi mơi hoat đông ơ thi trương
trong nươc nhưng viêc nghiên cưu môi trương toan câu la hoat đông không thê thiêu bơi
nó se giup gia tăng tinh canh tranh trong viêc cung câp cac dich vu va tiên ich ngân
hang, đăc biêt trong linh vưc ban le trươc viêc tham gia thi trương cua hang loat ngân
hang ban le hang đâu thê giơi va viêc gia nhâp WTO cua hê thông ngân hang Viêt Nam.
Như vậy, các yếu tố về môi trường vĩ mô có vai trò rất quan trọng trong hoạt động
của ngân hàng. Các yếu tố này sẽ hình thành tiền đề của chiến lược kinh doanh đồng
thời cũng hình thành những cơ hội và nguy cơ mà ngân hàng cần phát hiện sớm để có
những chiến lược phù hợp.

1.3.2.2 Môi trường vi mô


Các yếu tố của môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động và hiệu

quả kinh doanh của ngân hàng. Các yếu tố môi trường vi mô bao gồm:


Khach hang: vi san phâm ma ngân hàng kinh doanh là loại hàng hóa đặc biệt do

đó khách hàng là đối tượng mà các nhà quản trị NHBL phải chú trọng phân tích. Ngân
hàng cần quan tâm đến nhu cầu hiện tại và tương lai, mức độ thỏa mãn khi sử dụng sản
phẩm dịch vu, những đóng góp của khách hàng… để có những bước điều chỉnh và hoàn
thiện sản phẩm dịch vụ của mình, tạo lập và gia tăng niềm tin cũng như sự gắn bó của
khách hàng.
 Nha cung câp: trong linh vưc ngân hang, nha cung câp bao gôm nhưng ca nhân
hoăc tổ chưc cung câp may móc thiêt bi trong hoat đông ngân hang, nha cung câp công
nghê, cac đơn vi phu trach in ân... va cac nguôn cung câp vê tai chinh.


San phâm thay thê: các sản phẩm truyền thống của ngân hàng ban le hiện nay đã

có khá nhiều thị trường thay thế. Có thể liệt kê một số xu hướng đang phát triển như: đầu
tư vào thị trường chứng khoan; đầu tư vào thị trường vàng; đầu tư vào thị trường bất
động san; vay tra góp tai cac công ty tai chinh…


Đôi thu canh tranh hiên tai: khi phân tích các đối thủ cạnh tranh hiện tại cần chú

ý các vấn đề sau: nhận diện đối thủ cạnh tranh hiện tại và chiến lược của họ; tiềm
năng của đối thủ; điểm yếu, điểm mạnh của đối thủ...


Đôi thu canh tranh tiêm ân: ngoai các đối thủ cạnh tranh hiện tại, ngân hàng

cũng nên dành sự quan tâm đúng mức đến những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Ví dụ như:
các công ty tai chinh, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, các công ty kinh doanh
vàng, cac quy đâu tư... la đôi thu canh tranh tiêm ân cua cac NHBL.
Xây dưng ma trân hinh anh canh tranh la yêu câu cân thiêt trong qua trinh phân tich
đôi thu canh tranh vi trong tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp thì ảnh
hưởng của cạnh tranh thường được xem là quan trọng nhất. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ
quan trọng, phân loại và tổng điểm quan trọng có cùng ý nghĩa. Mục đích của việc xây
dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng

những ưu và khuyết điểm của họ đồng thời giúp cho nhà quản trị xác định vị thế của
doanh nghiệp mình trong bản đồ cạnh tranh. Những yếu tố được liệt kê trong ma trận
này thường bao gồm thị phần, khả năng cạnh tranh, khả năng tài chính, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, lòng trung thành của khách hàng…
Bảng 1.1 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh
DN mẫu
Các yếu tố
chủ yếu

Mức độ
quan
trọng Phân loại

DN cạnh tranh 1

DN cạnh tranh 2

Số điểm
Số điểm
Số điểm
Phân loại
quan trọng
quan trọng Phân loại quan trọng

-Yếu tố 1
-Yếu tố 2…
Tổng số điểm

Tổng số điểm được đánh giá của các đối thủ cạnh tranh được đem so sánh với
doanh nghiệp mẫu. Các yếu tố sẽ được liệt kê trong ma trận bao gồm: thị phần, khả năng
cạnh tranh, vị trí tài chính, chất lượng sản phẩm, lòng trung thành của khách hàng… Các
mức phân loại cho thấy cách thức mà theo đó các chiến lược của doanh nghiệp ứng phó
với mổi nhân tố của đối thủ cạnh tranh: mức độ quan trọng với 4 là tốt nhất; 3 trên mức
trung bình; 2 mức trung bình và 1 là kém.
Sau khi phân tích từng yếu tố riêng biệt của môi trường bên ngoài, theo Fred
R.David thì cần xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE). Đây là ma trận
thành phần không thể thiếu trong xây dựng chiến lược. Ma trận gồm các bước:
-

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định bao gồm những cơ hội

và nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng.
-

Bước 2: Phân loại mức độ quan trọng từ 0 đến 1 (mức độ quan trọng tăng dần)

cho mỗi yếu tố. Tổng các mức phân loại cho các yếu tố này phải bằng 1.
-

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố thể hiện mức độ phản ứng của ngân

hàng với các yếu tố này theo mức độ tăng dần.
-

Bước 4: Xác định điểm số quan trọng bằng cách nhân tầm quan trọng của mỗi

biến số với điểm phân loại của nó.
-

Bước 5: Xác định tổng số điểm về tầm quan trọng của ngân hàng.
Bảng 1.2 : Ma trận các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoai chu yêu
(1)

Mức độ quan trọng

Phân loại

(2)

(3)

Số điểm quan trọng
(4)=(2)x(3)

- Yếu tố 1
- Yếu tố 2 …

Tổng cộng

Tổng số điểm quan trọng trung bình của ma trận là 2,5. Tổng số điểm quan trọng là
4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng rất tốt đối với các cơ hội và nguy cơ hiện tại trong
môi trường của họ.
Phân tich môi trương bên ngoai cho thây nhưng cơ hôi va cac nguy cơ ma cac
doanh nghiệp sẽ phải gặp phải để từ đó xây dựng các chiến lược nhằm tận dụng các cơ
hôi va ne tranh hoăc lam giam đi cac anh hương cua cac nguy cơ.
1.3.3 Phân tich môi trương bên trong
1.3.3.1 Năng lưc loi
 Khái niệm
Năng lưc loi la khai niêm do Michael Porter đưa ra đâu tiên khi ban vê quan tri
chiên lươc. Năng lưc loi có thê đinh nghia la kha năng lam tôt nhât môt viêc nao đó, kha
năng kinh doanh có hiêu qua nhât trong môt linh vưc hoăc theo môt phương thưc nao đó.
Nói môt cach nôm na, có thê diên đat năng lưc loi như la sơ trương, thê manh cua doanh
nghiêp. Năng lưc loi la môt trong nhưng nguôn lưc quan trong nhât đê tao nên sư đôc
quyên, va đây la môt lơi thê mang tinh chât nên tang giup doanh nghiêp đưng vưng trên
thi trương vi nó rât khó bi cac đôi thu canh tranh sao chep nhăm gây anh hương đên vi
thê canh tranh cua minh (Michael Porter, 2003).

Năng lưc loi cua Walmart, môt trong nhưng tâp đoan ban le lơn nhât thê giơi la con
ngươi, quy trinh hiêu qua giup lam giam chi phi va xây dưng mang lươi phân phôi băng
hê thông ky thuât cao. Vơi năng lưc đó, Walmart cung câp san phâm vơi gia thâp nhât
trên cơ sơ giam nhưng chi phi hoat đông. Vơi Apple, năng lưc loi đươc xac đinh la kha
năng thiết kế và tích hợp các công nghệ, điều này đem lại cho Apple một lợi thế so sánh
với các hãng máy tính khác ở chỗ sản phẩm có giao diện đẹp, thân thiện với người dùng
với giá thành hợp lý.
 Các yếu tố có thể trở thành năng lực lõi của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp muốn thành công cần tạo ra cho mình những năng lực cốt lõi
riêng như là cá tính và bản sắc riêng của họ. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bán
le, cac nhân tô có thê trơ thanh năng lưc loi bao gôm: con ngươi, công nghê, nguôn vôn,
mang lươi, nghiên cưu va phat triên... Đê trơ thanh năng lưc loi, cac năng lưc trên cân
đáp ứng được những điều kiện sau:
- Sư thich hơp: đem đên cho khach hang nhưng gia tri có sưc anh hương manh đên
qua trinh lưa chon san phâm dich vu. Nêu không, nó không thay đổi đươc vi tri canh
tranh cua doanh nghiêp va năng lưc đó không phai la năng lưc loi.
- Khó bi sao chep: điêu nay cho phep doanh nghiêp cung câp nhưng san phâm tôt
hơn đôi thu canh tranh. Thâm chi, khi đôi thu canh tranh sao chep đươc san phâm thi
doanh nghiêp đa có đu thơi gian đê cai tiên nó. Như vây, doanh nghiêp luôn la ngươi dân
đâu va giư vưng đươc vi thê canh tranh trên thi trương.
- Sư ap dung rông rai: Yêu tô thư ba giup doanh nghiêp xâm nhâp đươc vao nhưng
thi trương lơn, nhiêu tiêm năng nhưng nêu doanh nghiêp chi xâm nhâp đươc vai thi
trương nho hep thi sư thanh công trong nhưng thi trương nay không đu đê xem đó la năng
lưc loi.
 Xây dựng và duy trì năng lực lõi
Môt doanh nghiêp muôn thanh công khi hoach đinh chiên lươc kinh doanh phai dưa
trên nhưng năng lưc loi cua minh đê tân dung nhưng cơ hôi va vươt qua nhưng thach thưc
cua môi trương kinh doanh. Trong thưc tiên, chinh sư thiêu nhân thưc va vân dung khai
niêm năng lưc loi, nhiêu công ty đa lao theo nhưng cơ hôi ma ho cho la hâp dân, đê rôi sa

lây trong nhưng linh vưc kinh doanh không thuôc sơ trương, thâm chi la minh không hê
có sư hiêu biêt va nghiên cưu thâu đao. Vi vây, trươc tiên doanh nghiêp cân phai xac đinh
năng lực lõi của mình là gì. Trên cơ sở đó, tập trung đầu tư để xây dựng và duy trì năng
lực lõi.
1.3.3.2 Lơi thê canh tranh:
Theo Michael Porter, lơi thê canh tranh phat sinh tư nhưng gia tri ma doanh nghiêp
có thê tao ra cho ngươi mua, gia tri nay phai lơn hơn cac chi phi ma doanh nghiêp đa bo
ra. Gia tri la mưc ma ngươi mua săn long thanh toan, va môt gia tri cao hơn (superior
value) xuât hiên khi doanh nghiêp ban cac tiên ich tương đương vơi mưc gia thâp hơn cac
đôi thu canh tranh hoăc cung câp cac tiên ich đôc đao ma ngươi mua vân hai long vơi
mưc gia cao hơn binh thương, Có hai loai lơi thê canh tranh cơ ban: chi phi tôi ưu (cost
leadership) va khac biêt hoa (differentiation). Hai loai lơi thê canh tranh cơ ban nay kêt
hơp vơi pham vi hoat đông cua môt doanh nghiêp đang theo đuổi se cho phep tao ra ba
chiên lươc canh tranh tổng quat đê đat đươc hiêu qua hoat đông trên trung binh trong
nganh. Đó la chiên lươc chi phi tôi ưu, chiên lươc khac biêt hoa va chiên lươc tâp trung.
Chiên lươc tâp trung lai có hai nhanh: tâp trung vao chi phi va tâp trung vao khac biêt
hoa. Môi chiên lươc tổng quat nay liên quan đên môt lô trinh cơ ban riêng biêt đê đưa đên
lơi thê canh tranh, kêt hơp vơi viêc lưa chon lơi thê mong muôn tim kiêm đươc trong
pham vi muc tiêu chiên lươc. Chiên lươc chi phi tôi ưu va khac biêt hoa tim kiêm lơi thê
canh tranh trong pham vi rông cua phân khuc nganh, trong khi chiên lươc tâp trung lai
nhăm vao lơi thê chi phi hoăc khac biêt hoa trong nhưng phân khuc hep.
1.3.3.3 Phân tich môi trương bên trong:
Phân tích môi trường nội bộ là nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của
doanh nghiêp, từ đó xác định các năng lực loi và những lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiêp lam cơ sở cho việc xây dựng và chọn lựa chiến lược kinh doanh.
Các yếu tố cua môi trương nôi bô chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng sau: tài
chính, nguồn nhân lực, sản phẩm – dịch vụ, marketing và mạng lưới phân phối, thương
hiệu, quản lý rủi ro, tổ chức hoạt động kinh doanh…



Tài chính

Hoạt động kinh doanh NHBL chịu ảnh hưởng bởi các nguồn lực tài chính như:
vốn tự có, khả năng huy động vốn trên thị trường, khả năng thanh toán, cơ cấu tài
sản sinh lời, quy mô tài chính và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng... Đầu tư hiệu
quả, quản lý tốt nguồn vốn và ngày một nâng cao năng lực tài chính giúp các ngân hàng
kinh doanh an toàn, hiệu quả và đạt được lợi nhuận cao.


Nhân lực

Con người là yếu tố quan trọng nhất cho quá trình cải cách và phát triển của doanh
nghiệp. Nguồn nhân lực có chất lượng cao sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra và duy trì mối
quan hệ bền vững với khách hàng, có những sáng kiến cải tiếng quy trình, nâng cao năng
suất, làm chủ mạng lưới công nghệ hiện đại… Vì vậy, nhận thức đúng tầm quan trọng
cua nguôn nhân lưc đôi vơi chiên lươc phat triên dich vu ban le la nhiêm vu rât quan
trọng của các NHBL, đặc biệt đối với các ngân hàng có nguồn gốc từ các NHTM Nhà
nươc vôn đươc coi la yêu vê chât lương nhân lưc so vơi cac ngân hang ngoai quôc doanh
và các ngân hàng nước ngoài
 Sản phẩm, dịch vụ
Sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công hoặc
thất bại của lĩnh vực NHBL. Để được khách hàng chấp nhận, các ngân hàng cần xây
dựng và phát triển sản phẩm dịch vụ của mình nhằm đáp ứng được nhu cầu của từng đối
tượng khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để tạo được lòng
tin và sự trung thành của khách hàng. Bên cạnh đó, các ngân hàng cần nhận định được
tiềm lực thực tế và khả năng của ngân hàng mình để xác định danh mục sản phẩm dịch
vụ NHBL sẽ cung ứng ra thị trường, tránh tình trạng có nhiều sản phẩm dịch vụ nhưng
chất lượng đều không cao.
 Marketing và mạng lưới phân phối
Hoạt động marketing ngày càng khăng đinh vi tri quan trong trong cac doanh
nghiêp bơi cung vơi qua trinh canh tranh va toan câu hoa, tư chô tâp trung san xuât ra
sản phẩm tốt nhất, rẻ nhất, doanh nghiệp đã phải dịch chuyển sự chú tâm của mình ra thị
trương. Lý do đơn gian la vi ho muôn khach hang tin dung va mua san phâm cua ho hơn

là của đối thủ cạnh tranh. Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp cần phải hiểu nhu
cầu của khách hàng, truyền thông về sản phẩm và cần xây dựng quan hệ gắn bó lâu dài
giưa san phâm vơi nhóm đôi tương khach hang muc tiêu. Hoat đông vơi muc tiêu lơi
nhuân, cac NHTM kinh doanh ban le cân xac đinh đươc muc tiêu cua công tac marketing
trong tưng giai đoan bơi phat triên kinh doanh trong linh vưc ban le đa khó, ban cac san
phâm dich vu tai chinh – ngân hang lai con khó hơn gâp bôi.
 Thương hiệu
Người tiêu dùng sẽ có thêm niềm tin với sản phẩm của doanh nghiệp khi đó là một
thương hiệu mạnh trên thị trường. Như vậy, uy tín thương hiệu góp phần tạo nên sự ổn
định và gia tăng về số lượng khách hàng. Hơn nữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút
rất lớn đối với các thị trường mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị
trường, thậm chí còn thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Do vậy, các NHTM
hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ cần nhận thức đúng, đầy đủ về tầm quan trọng của việc
phát triển thương hiệu để có thể thực thi những chiến lược thương hiệu trên các mặt xây
dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu.
 Quản lý rủi ro
Hoạt động ngân hàng là lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc
biệt trước xu thế hội nhập và sự biến động mạnh của nền kinh tế toàn cầu trong giai đoạn
hiện nay. Để đảm bảo an toàn và phát triển hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ,
các NHTM sẽ phải xây dựng cho mình hệ thống quản lý rủi ro lành mạnh. Quản lý rủi ro
trong hoạt động ngân hàng bán lẻ gồm: quản lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tác nghiệp,
quản lý rủi ro thanh khoản và quản lý rủi ro thị trường.
 Tổ chức hoạt động kinh doanh
Tổ chức hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp phản ánh qua quy mô hoạt
động, kinh nghiệm, cách thức tổ chức kinh doanh ngân hàng bán lẻ. Nếu quy mô dành
cho bán lẻ trong hoạt động chung của ngân hàng chiếm tỷ trọng cao, cách thức tổ chức
chuyên nghiệp với những quy định và mô hình chuẩn có thể giúp giảm chi phí, thu hút
khách hàng, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận.

1.3.3.4 Xác định điểm mạnh, điểm yếu
Sau khi phân tích nội bộ, cần xây dựng ma trận các yếu tố nội bộ (IFE). Ngân hàng
có thể sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ như là công cụ dùng để tóm tắt và
đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của các bộ phận chức năng trong một ngân hàng
và là cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ của các bộ phận này. Xây dựng ma trận
IFE gồm năm bước, cụ thể:
- Bước 1 đến bước 4: cách thức xác định như đối với ma trận EFE.
- Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của các yếu tố bên trong. Số điểm này
càng cao sẽ cho thấy ngân hàng có sức mạnh nội bộ, có thể tận dụng các điểm mạnh và
khắc phục các điểm yếu và trong quá trình xây dựng chiến lược.
Bảng 1.3: Ma trận các yếu tố nội bộ
Các yếu tố bên trong chu yêu

Mức độ quan trọng

(1)

(2)

Phân loại
(3)

Số điểm quan trọng
(4)=(2)*(3)

-Yếu tố 1
- Yếu tố 2 …
Tổng cộng

Số điểm quan trọng trong ma trận này được phân loại từ thấp nhất là 1 cho đến cao
nhất là 4 và số điểm trung bình là là 2,5. Số điểm quan trọng tổng cộng thấp hơn 2,5 cho
thấy doanh nghiệp yếu về nội bộ và số điểm cao hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp mạnh về
nội bộ.

1.3.4

Xây dưng va lưa chon chiên lươc

Để xây dựng chiến lược, chúng ta lập ma trận SWOT:

Bảng 1.4 : Ma Trận SWOT
O: Những cơ hội
SWOT

-

O1
O2…

T: Những nguy cơ
-

T1
T2…

S: Những điểm mạnh
- S1
- S2..

Các chiến lược SO
Sử dụng các điểm mạnh để
tận dụng các cơ hội.

Các chiến lược ST
Sử dụng các điểm mạnh để hạn chế
ảnh hưởng của các nguy cơ.

W: Những điểm yếu
- W1
- W2..

Các chiến lược WO
Hạn chế những điểm yếu để
tận dụng cơ hội.

Các chiến lược WT
Hạn chế những điểm yếu và tránh
khoi cac nguy cơ.

Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất
của việc phát triển ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt, và sẽ không có
một kết hợp tốt nhất.
Sau khi xác định các chiến lược, chúng ta đánh giá và so sánh các chiến lược đó để
lựa chọn chiến lược phù hợp nhất bằng ma trận QSPM.
Bảng 1.5 : Ma trận QSPM

Các yếu tố chính

Các chiến lược có thể thay thế
Chiến lược 1
Chiến lược 2
Phân loại
AS
TAS
AS
TAS

Cơ sở số
điểm hấp dẫn

Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên ngoài
Tổng số điểm hấp dẫn

Số điểm hấp dẫn (AS) sẽ từ 1 (không hấp dẫn) đến 4 (rất hấp dẫn). Tính tổng số
điểm hấp dẫn (TAS) bằng cách nhân số điểm phân loại với số điểm hấp dẫn. Các chiến
lược QSPM được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh,
trước tiên dựa trên các yếu tố thành công chủ yếu bên trong và bên ngoài, từ đó xác định
các chiến lược để đạt được mục tiêu đã đề ra.