Tải bản đầy đủ
1 Khai quat vê ngân hang ban le

1 Khai quat vê ngân hang ban le

Tải bản đầy đủ

1.1.3

Vai tro cua dich vu NHBL

Đối với nền kinh tế: Dịch vụ NHBL trực tiếp làm biến đổi từ nền kinh tế tiền mặt
sang nền kinh tế không dùng tiền mặt, nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước, giảm
chi phí xã hội của việc thanh toán và lưu thông tiền mặt. Bên cạnh đó, thông qua dịch
vụ ngân hàng bán lẻ, quá trình chu chuyển tiền tệ được tăng cường và có hiệu quả
hơn, tận dụng và khai thác các tiềm năng về vốn để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng, nâng cao đời sống của người dân. Dich vu NHBL không chi góp
phân huy đông nguôn lưc trong nươc cho nên kinh tê ma con gôm ca nguôn lưc tư nươc
ngoai thông qua hoat đông chi tra kiêu hôi, chuyên tiên va kinh doanh ngoai tê.
Đôi vơi ngân hang: Đa dạng hoá sản phẩm và tao lâp nguôn vôn va thu nhâp ổn
định cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nâng cao
khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tê. Vai tro nay cang thê hiên ro trong
giai đoan khung hoang kinh tê thê giơi vưa qua, trong khi cac ngân hang đâu tư lơn
lâm vao tinh trang pha san (Merrill Lynch, Lemon Brothers...) thi hâu hêt cac NHTM
có chiên lươc tâp trung vao hoat đông ban le đa tru vưng.
Đôi vơi khach hang: Cung cấp các sản phẩm một cách đa dạng, thuận tiện và an
toàn cho khách hàng, giup khach hang nâng cao hiêu qua đâu tư cua minh băng cach tiêp
cân cac dich vu tai chinh.
1.1.4

Cac san phâm NHBL

1.1.4.1 Huy đông vôn
Thông qua cac biên phap va công cu đươc sư dung, NHTM huy đông vôn tư cac
khach hang ca nhân theo cac hinh thưc: tiên gưi không ky han, tiên gưi có ky han, phat
hanh ky phiêu, trai phiêu va cac khoan tiên gưi khac.
1.1.4.2 Tin dung
Tin dung ca nhân la dich vu NHTM cho vay đôi vơi cac đôi tương khach hang la ca
nhân, hô gia đinh cho cac muc đich tiêu dung có tai san đam bao như hô trơ nhu câu nha
ơ (mua nha, xây nha, sưa nha, mua đât...), cho vay mua ô tô, cho vay du hoc, cho vay tiêu
dung tin châp va cho cac muc đich kinh doanh (kinh doanh ca thê, kinh doanh chưng
khoan...).

1.1.4.3 Dich vu thanh toan
Các sản phẩm dịch vụ thanh toán đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo
doanh thu dịch vụ cho NHTM. Hiện nay NHTM đang áp dụng các phưong thức thanh
toán: chuyển tiền trong nội bộ hệ thống ngân hàng, chuyển tiền qua NHTM khác, chuyển
tiền qua ngân hàng nước ngoài. Các hình thức thanh toán bao gồm: sec, ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ thanh toán... Dịch vụ thanh toán đóng vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc tạo doanh thu dịch vụ cho NHTM.
1.1.4.4 Dich vu ngân hang điên tư:
-

Internet banking: là dịch vụ ngân hàng mà khách hàng giao dịch với ngân hàng

thông qua internet. Khách hàng có thể kiểm tra các thông tin về số dư, tiền gửi, tiền vay
và thực hiện các giao dịch: chuyển tiên trong nươc, thanh toán hóa đơn.
-

Telephone banking: là loại hình dịch vụ mà khách hàng sử dụng điện thoại gọi

đến một số máy cố định của ngân hàng cung cấp dịch vụ để thực hiện các giao dịch hoặc
kiểm tra thông tin tai khoan.
-

Mobile banking: là loại hình dịch vụ ngân hàng giao dịch qua điện thoại di động.

Mobile banking cho phép khách hàng thông qua điện thoại di động có thể truy cập các
thông tin về tài khoản cá nhân hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán hoá đơn và nhận
thông tin về tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường, lãi suất tiết kiệm...
-

Home banking: là dịch vụ ngân hàng mà các giao dịch được tiến hành tại

nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của ngân hàng. Thông qua
dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, tỷ giá,
lãi suất, báo nợ, báo có...
1.1.4.5 Dich vu the
-

Dịch vụ the ghi nơ (the thanh toan): là phương tiện thanh toán không dùng tiền

mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền, chuyển khoản, vấn tin số dư tại ngân hàng đại
lý, các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ.
- Dich vu the tin dung: tuy thuôc vao nhu câu va thu nhâp cua ca nhân, NHTM se
câp cho khach hang môt han mưc tin dung thê hiên qua tưng loai the (chuân, vang, bach
kim). Nhơ chưc năng dung trươc, tra sau cua the tin dung, khach hang có thê sư dung

cho cac nhu câu mua săm, thanh toan cua minh qua hê thông cac điêm ban le, mua hang
trưc tuyên.
1.1.4.6 Cac dich vu khac:
Ngoai ra, dich vu ngân hang ban le con phai kê đên hang loat dich vu cung câp sư
tiên ich, phu hơp vơi cac nhu câu sư dung riêng biêt cua tưng đôi tương khach hang như
chuyên tiên kiêu hôi, thu đổi ngoai tê, dich vu hô trơ du hoc, dich vu thu chi hô, dich vu
giư hô tai san, dich vu bao lanh…
1.2 Khai niêm, vai tro va phân loai chiên lươc:
1.2.1 Khai niêm:
Cho đến nay, có rất nhiều những khái niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh tùy
thuộc vào cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau:
Theo Fred R. David, chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt tới
những mục tiêu dài hạn. Chiên lươc kinh doanh có thê bao gôm: sư phat triên vê đia lý,
đa dang hoa hoat đông, hinh thưc sơ hưu, phat triên san phâm, thâm nhâp thi trương, căt
giam chi tiêu, thanh lý, liên doanh... (Đoan Thi Hông Vân va Kim Ngoc Đat, 2010).
Theo quan điểm của Micheal E. Porter thì chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có
giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khac biêt. Côt loi cua thiêt lâp vi thê chiên
lươc la viêc lưa chon cac hoat đông khac vơi đôi thu canh tranh. Chiên lươc là sự chọn
lựa, đánh đổi trong cạnh tranh. Điêm côt loi la chon nhưng gi cân thưc hiên va nhưng gi
không thưc hiên. Chiên lươc là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả hoạt động của công ty.
Sư thanh công cua chiên lươc phu thuôc vao viêc thưc hiên tôt cac hoat đông va sư hôi
nhâp, hơp nhât cua chung (Michael Porter, 2003).
Tư nhưng nghiên cưu trên, theo quan điêm cua ngươi viêt:
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng
quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lược không nhằm
vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ
của các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác.

Chiên lươc la tâp hơp cac muc tiêu cơ ban va dai han, đươc xac đinh phu hơp vơi
tâm nhin, sư mang cua tổ chưc va cac cach thưc, phương tiên đê đat đươc nhưng muc
tiêu đó môt cach tôt nhât trên cơ sở phân tích những nguồn lực bên trong và bên ngoài
của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác vị trí của mình trên
thị trường, khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác đồng thời có kế hoạch cụ thể
để hoàn thành các mục tiêu chiến lược.
1.2.2 Vai tro
Thư nhât, chiên lươc kinh doanh giup cac doanh nghiêp xac đinh chinh xac đinh
hương cua minh, tư đó xây dưng nhưng viêc cân lam đê đat đươc muc tiêu.
Thư hai, chiên lươc kinh doanh đoi hoi nha quan tri phai phân tich va dư bao cac
điêu kiên môi trương trong hiên tai va tương lai. Điêu nay giup doanh nghiêp tân dung tôt
cac cơ hôi, giam thiêu nguy cơ tư đó dưa trên tiêm lưc cua doanh nghiêp minh đê chu
đông đôi phó vơi nhưng tinh huông theo hương có lơi nhât.
Thứ ba, chiến lược kinh doanh phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp một cách
tốt nhất; giúp các thành viên phát huy được tính năng động, sáng tạo để đạt được mục
tiêu chung.
1.2.3 Phân loai chiên lươc:
Ngươi ta thương phân hê thông chiên lươc trong doanh nghiêp thanh ba câp: chiên
lươc câp công ty, chiên lươc câp kinh doanh va chiên lươc câp chưc năng.
-

Chiến lược cấp công ty: xác định rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác

định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế
hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty. Chiến lược công ty nhằm xác định các
hoạt động kinh doanh mà công ty sẽ cạnh tranh đồng thời phân bổ nguồn lực cho các
hoạt động kinh doanh đó.
-

Chiến lược cấp kinh doanh: nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc thị

trường cụ thể cho hoạt động kinh doanh trong nội bộ công ty. Chiến lược cấp kinh doanh
xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh hoàn thành mục tiêu để đóng góp vào mục
tiêu cấp công ty. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có thể được coi là chiến lược cấp
công ty nếu là công ty đơn ngành.