Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ KHOA HOC CUA ĐÊ TAI NGHIÊN CƯU

CHƯƠNG 1: CƠ SƠ KHOA HOC CUA ĐÊ TAI NGHIÊN CƯU

Tải bản đầy đủ

1.1.3

Vai tro cua dich vu NHBL

Đối với nền kinh tế: Dịch vụ NHBL trực tiếp làm biến đổi từ nền kinh tế tiền mặt
sang nền kinh tế không dùng tiền mặt, nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước, giảm
chi phí xã hội của việc thanh toán và lưu thông tiền mặt. Bên cạnh đó, thông qua dịch
vụ ngân hàng bán lẻ, quá trình chu chuyển tiền tệ được tăng cường và có hiệu quả
hơn, tận dụng và khai thác các tiềm năng về vốn để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng, nâng cao đời sống của người dân. Dich vu NHBL không chi góp
phân huy đông nguôn lưc trong nươc cho nên kinh tê ma con gôm ca nguôn lưc tư nươc
ngoai thông qua hoat đông chi tra kiêu hôi, chuyên tiên va kinh doanh ngoai tê.
Đôi vơi ngân hang: Đa dạng hoá sản phẩm và tao lâp nguôn vôn va thu nhâp ổn
định cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nâng cao
khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tê. Vai tro nay cang thê hiên ro trong
giai đoan khung hoang kinh tê thê giơi vưa qua, trong khi cac ngân hang đâu tư lơn
lâm vao tinh trang pha san (Merrill Lynch, Lemon Brothers...) thi hâu hêt cac NHTM
có chiên lươc tâp trung vao hoat đông ban le đa tru vưng.
Đôi vơi khach hang: Cung cấp các sản phẩm một cách đa dạng, thuận tiện và an
toàn cho khách hàng, giup khach hang nâng cao hiêu qua đâu tư cua minh băng cach tiêp
cân cac dich vu tai chinh.
1.1.4

Cac san phâm NHBL

1.1.4.1 Huy đông vôn
Thông qua cac biên phap va công cu đươc sư dung, NHTM huy đông vôn tư cac
khach hang ca nhân theo cac hinh thưc: tiên gưi không ky han, tiên gưi có ky han, phat
hanh ky phiêu, trai phiêu va cac khoan tiên gưi khac.
1.1.4.2 Tin dung
Tin dung ca nhân la dich vu NHTM cho vay đôi vơi cac đôi tương khach hang la ca
nhân, hô gia đinh cho cac muc đich tiêu dung có tai san đam bao như hô trơ nhu câu nha
ơ (mua nha, xây nha, sưa nha, mua đât...), cho vay mua ô tô, cho vay du hoc, cho vay tiêu
dung tin châp va cho cac muc đich kinh doanh (kinh doanh ca thê, kinh doanh chưng
khoan...).

1.1.4.3 Dich vu thanh toan
Các sản phẩm dịch vụ thanh toán đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo
doanh thu dịch vụ cho NHTM. Hiện nay NHTM đang áp dụng các phưong thức thanh
toán: chuyển tiền trong nội bộ hệ thống ngân hàng, chuyển tiền qua NHTM khác, chuyển
tiền qua ngân hàng nước ngoài. Các hình thức thanh toán bao gồm: sec, ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ thanh toán... Dịch vụ thanh toán đóng vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc tạo doanh thu dịch vụ cho NHTM.
1.1.4.4 Dich vu ngân hang điên tư:
-

Internet banking: là dịch vụ ngân hàng mà khách hàng giao dịch với ngân hàng

thông qua internet. Khách hàng có thể kiểm tra các thông tin về số dư, tiền gửi, tiền vay
và thực hiện các giao dịch: chuyển tiên trong nươc, thanh toán hóa đơn.
-

Telephone banking: là loại hình dịch vụ mà khách hàng sử dụng điện thoại gọi

đến một số máy cố định của ngân hàng cung cấp dịch vụ để thực hiện các giao dịch hoặc
kiểm tra thông tin tai khoan.
-

Mobile banking: là loại hình dịch vụ ngân hàng giao dịch qua điện thoại di động.

Mobile banking cho phép khách hàng thông qua điện thoại di động có thể truy cập các
thông tin về tài khoản cá nhân hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán hoá đơn và nhận
thông tin về tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường, lãi suất tiết kiệm...
-

Home banking: là dịch vụ ngân hàng mà các giao dịch được tiến hành tại

nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của ngân hàng. Thông qua
dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, tỷ giá,
lãi suất, báo nợ, báo có...
1.1.4.5 Dich vu the
-

Dịch vụ the ghi nơ (the thanh toan): là phương tiện thanh toán không dùng tiền

mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền, chuyển khoản, vấn tin số dư tại ngân hàng đại
lý, các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ.
- Dich vu the tin dung: tuy thuôc vao nhu câu va thu nhâp cua ca nhân, NHTM se
câp cho khach hang môt han mưc tin dung thê hiên qua tưng loai the (chuân, vang, bach
kim). Nhơ chưc năng dung trươc, tra sau cua the tin dung, khach hang có thê sư dung

cho cac nhu câu mua săm, thanh toan cua minh qua hê thông cac điêm ban le, mua hang
trưc tuyên.
1.1.4.6 Cac dich vu khac:
Ngoai ra, dich vu ngân hang ban le con phai kê đên hang loat dich vu cung câp sư
tiên ich, phu hơp vơi cac nhu câu sư dung riêng biêt cua tưng đôi tương khach hang như
chuyên tiên kiêu hôi, thu đổi ngoai tê, dich vu hô trơ du hoc, dich vu thu chi hô, dich vu
giư hô tai san, dich vu bao lanh…
1.2 Khai niêm, vai tro va phân loai chiên lươc:
1.2.1 Khai niêm:
Cho đến nay, có rất nhiều những khái niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh tùy
thuộc vào cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau:
Theo Fred R. David, chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt tới
những mục tiêu dài hạn. Chiên lươc kinh doanh có thê bao gôm: sư phat triên vê đia lý,
đa dang hoa hoat đông, hinh thưc sơ hưu, phat triên san phâm, thâm nhâp thi trương, căt
giam chi tiêu, thanh lý, liên doanh... (Đoan Thi Hông Vân va Kim Ngoc Đat, 2010).
Theo quan điểm của Micheal E. Porter thì chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có
giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khac biêt. Côt loi cua thiêt lâp vi thê chiên
lươc la viêc lưa chon cac hoat đông khac vơi đôi thu canh tranh. Chiên lươc là sự chọn
lựa, đánh đổi trong cạnh tranh. Điêm côt loi la chon nhưng gi cân thưc hiên va nhưng gi
không thưc hiên. Chiên lươc là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả hoạt động của công ty.
Sư thanh công cua chiên lươc phu thuôc vao viêc thưc hiên tôt cac hoat đông va sư hôi
nhâp, hơp nhât cua chung (Michael Porter, 2003).
Tư nhưng nghiên cưu trên, theo quan điêm cua ngươi viêt:
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng
quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lược không nhằm
vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ
của các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác.

Chiên lươc la tâp hơp cac muc tiêu cơ ban va dai han, đươc xac đinh phu hơp vơi
tâm nhin, sư mang cua tổ chưc va cac cach thưc, phương tiên đê đat đươc nhưng muc
tiêu đó môt cach tôt nhât trên cơ sở phân tích những nguồn lực bên trong và bên ngoài
của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác vị trí của mình trên
thị trường, khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác đồng thời có kế hoạch cụ thể
để hoàn thành các mục tiêu chiến lược.
1.2.2 Vai tro
Thư nhât, chiên lươc kinh doanh giup cac doanh nghiêp xac đinh chinh xac đinh
hương cua minh, tư đó xây dưng nhưng viêc cân lam đê đat đươc muc tiêu.
Thư hai, chiên lươc kinh doanh đoi hoi nha quan tri phai phân tich va dư bao cac
điêu kiên môi trương trong hiên tai va tương lai. Điêu nay giup doanh nghiêp tân dung tôt
cac cơ hôi, giam thiêu nguy cơ tư đó dưa trên tiêm lưc cua doanh nghiêp minh đê chu
đông đôi phó vơi nhưng tinh huông theo hương có lơi nhât.
Thứ ba, chiến lược kinh doanh phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp một cách
tốt nhất; giúp các thành viên phát huy được tính năng động, sáng tạo để đạt được mục
tiêu chung.
1.2.3 Phân loai chiên lươc:
Ngươi ta thương phân hê thông chiên lươc trong doanh nghiêp thanh ba câp: chiên
lươc câp công ty, chiên lươc câp kinh doanh va chiên lươc câp chưc năng.
-

Chiến lược cấp công ty: xác định rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác

định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế
hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty. Chiến lược công ty nhằm xác định các
hoạt động kinh doanh mà công ty sẽ cạnh tranh đồng thời phân bổ nguồn lực cho các
hoạt động kinh doanh đó.
-

Chiến lược cấp kinh doanh: nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc thị

trường cụ thể cho hoạt động kinh doanh trong nội bộ công ty. Chiến lược cấp kinh doanh
xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh hoàn thành mục tiêu để đóng góp vào mục
tiêu cấp công ty. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh có thể được coi là chiến lược cấp
công ty nếu là công ty đơn ngành.

-

Chiến lược cấp chức năng: được xây dựng và phát triển nhằm phát huy năng

lực, phối hợp các hoạt động khác nhau ở từng bộ phận chức năng, cải thiện và nâng cao
kết quả hoạt động ở từng bộ phận chức năng để đạt được những mục tiêu của chiến
lược cấp kinh doanh cũng như chiến lược công ty. Các chiến lược cấp chức năng
như: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nghiên cứu và phát triển sản
phẩm, chiến lược về nhân sự.
- Hiên nay, vơi xu thê toan câu hoa, nhiêu công ty đang nhanh chóng đưa hoat
đông cua minh vươt ra khoi biên giơi cua môt quôc gia va ngươi ta nói đên môt câp
chiên lươc thư tư: chiên lươc toan câu.
1.3 Quy trinh xây dưng chiên lươc kinh doanh
1.3.1 Sư mang
Bước đầu tiên của quá trình quản trị chiến lươc la xac đinh sư mang cua tổ chưc. Sư
mang cung câp môt bôi canh đê xây dưng cac chiến lươc. Sư mang trinh bay lý do tôn tai
của tổ chức và chỉ ra nó sẽ làm gì.
Sư mang la môt tuyên bô có gia tri lâu dai vê muc đich, nó giup phân biêt công ty
nay vơi công ty khac. Nhưng tuyên bô như vây con đươc goi la nhưng triêt lý kinh doanh,
nhưng nguyên tăc kinh doanh, nhưng niêm tin cua công ty. Một sứ mang kinh doanh rõ
ràng phải có đủ các nhân tố sau:
-

Muc đich: môt tuyên bô sư mang đưa ra lý luân kinh doanh cho doanh nghiêp va

do vây cân xac đinh hai điêm sau: nhưng san phâm dich vu doanh nghiêp cung câp va
năng lưc cua doanh nghiêp thông qua đó doanh nghiêp thư nghiêm nhưng phương phap
canh tranh cua minh.
- Cac chinh sach va tiêu chuân, hanh vi ưng xư: môt sư mang cân phai cu thê hoa
thanh nhưng hanh đông hang ngay. Vi du, nêu sư mang kinh doanh bao gôm cung câp
dịch vụ tốt nhất cho khách hàng thì các chính sách và tiêu chuẩn cần phải được tạo ra và
được giám sát để có thể kiểm tra được việc cung cấp dịch vụ đó.
- Cac gia tri va văn hoa: nhưng gia tri nay gôm nhưng nguyên tăc cua doanh
nghiệp, lòng trung thành và cam kết của nhân viên…

1.3.2 Phân tich môi trương bên ngoai
Môi trương bên ngoai gôm nhưng yêu tô, lưc lương, thê chê... xay ra ơ bên ngoai
doanh nghiêp, doanh nghiêp không thê kiêm soat đươc, nhưng có anh hương đên hoat
đông kinh doanh va hiêu qua hoat đông cua doanh nghiêp. Môi trương bên ngoai bao
gôm: môi trương vi mô (macro environment) hay con goi la môi trương tổng quat va môi
trương vi mô (micro environment) hay con goi la môi trương nganh hoăc môi trương
canh tranh.
1.3.2.1 Môi trương vi mô
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và tất cả các
doanh nghiệp. Những diễn biến của môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng
cơ hội và thách thức đối với từng doanh nghiệp trong những ngành khác nhau. Môt sô
yêu tô cơ ban cua môi trương vi mô gôm:


Kinh tê: la môi trương chi ban chât, mưc đô tăng trương va đinh hương phat

triên cua nên kinh tê. Cac yêu tô kinh tê có mưc đô anh hương cao va trưc tiêp đên
chiến lược của doanh nghiệp như: tốc độ tăng GDP, tôc đô tăng cua thu nhâp binh quân
đâu ngươi, tỷ lệ lạm phát, cán cân thanh toán quốc tế, chính sách tiền tệ, xu hướng biên
đông cua tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, thuê...


Các yếu tố chính trị, pháp luật: có thể nói hoạt động ngân hàng chi phối toàn bộ

nền kinh tế nên ngân hàng là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp
luật hơn so với các ngành khác. Các yếu tố này bao gồm các quan điểm, đường lối,
chính sách, hệ thống pháp luật hiện hành, xu hướng chính trị ngoại giao của chính
phủ… Một sự thay đổi trong nhóm yếu tố này có khả năng đem đến cho ngân hàng
những cơ hội vàng nhưng cũng có khả năng đem đến những thách thức và trở ngại to
lớn cho việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã đề ra.


Công nghê: trinh đô phat triên nhanh cua khoa hoc công nghê đã chi phối mạnh

mẽ đến sự phát triển kinh tế theo hướng càng đổi mới công nghệ nhanh thì hiệu quả sản
xuất kinh doanh càng cao. Đối với ngành ngân hàng, công nghệ tác động mạnh tới tính
chất và giá cả của sản phẩm, khả năng đa dạng hóa các sản phẩm, khả năng cung cấp các
dịch vụ tiện ích cho khách hàng, khả năng tối ưu hóa các qui trình, vị thế cạnh tranh trên

thị trường...
 Dân sô – lao đông: yêu tô dân sô, lao đông vơi nhưng biên sô cân nghiên cưu
như tổng sô ngươi trong đô tuổi lao đông, ty lê tăng dân sô va cơ câu dân sô, tuổi tac,
giơi tinh va nghê nghiêp... cung đem đên nhưng ý nghia quan trong trong hoat đông kinh
doanh cua doanh nghiêp. Đôi vơi linh vưc NHBL, nhưng phân tich vê dân sô – lao đông
có thê chi ra thói quen, hanh vi tiêu dung… cua tưng đôi tương khach hang đê cac nha
quan tri ngân hang có thê xây dưng cac chiên lươc kinh doanh đung đăn.


Văn hóa - xã hội: các yếu tố hình thành môi trường văn hóa – xã hội có ảnh

hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh như: những quan niệm về đạo đức, lối sống,
thẩm my, phong tục, tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn... Đối với hoạt
động ngân hàng đó là thói quen sử dụng tiền mặt, sử dụng các dịch vụ ngân hàng, ý
thức tiết kiệm, xu hướng đầu tư, ứng xử trong giao tiếp...
 Điêu kiên tư nhiên: gôm cac yêu tô như vi tri đia lý, khi hâu, canh quan thiên
nhiên, cac nguôn tai nguyên, khoang san va cac yêu tô liên quan đên vân đê môi
trương... la nhưng yêu tô có tâm quan trong nhât đinh hinh thanh lơi thê canh tranh cua
cac san phâm va dich vu, do đó cung có tâm anh hương tơi quyêt đinh đâu tư cua cac
ngân hang.
 Môi trương quôc tê: trong điêu kiên hôi nhâp va toan câu hoa, không môt doanh
nghiêp nao lai không có môi quan hê trưc tiêp hoăc gian tiêp vơi nên kinh tê thê giơi.
Hiên tai, tuy phân lơn cac NHTM cua Viêt Nam đêu chi mơi hoat đông ơ thi trương
trong nươc nhưng viêc nghiên cưu môi trương toan câu la hoat đông không thê thiêu bơi
nó se giup gia tăng tinh canh tranh trong viêc cung câp cac dich vu va tiên ich ngân
hang, đăc biêt trong linh vưc ban le trươc viêc tham gia thi trương cua hang loat ngân
hang ban le hang đâu thê giơi va viêc gia nhâp WTO cua hê thông ngân hang Viêt Nam.
Như vậy, các yếu tố về môi trường vĩ mô có vai trò rất quan trọng trong hoạt động
của ngân hàng. Các yếu tố này sẽ hình thành tiền đề của chiến lược kinh doanh đồng
thời cũng hình thành những cơ hội và nguy cơ mà ngân hàng cần phát hiện sớm để có
những chiến lược phù hợp.

1.3.2.2 Môi trường vi mô


Các yếu tố của môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động và hiệu

quả kinh doanh của ngân hàng. Các yếu tố môi trường vi mô bao gồm:


Khach hang: vi san phâm ma ngân hàng kinh doanh là loại hàng hóa đặc biệt do

đó khách hàng là đối tượng mà các nhà quản trị NHBL phải chú trọng phân tích. Ngân
hàng cần quan tâm đến nhu cầu hiện tại và tương lai, mức độ thỏa mãn khi sử dụng sản
phẩm dịch vu, những đóng góp của khách hàng… để có những bước điều chỉnh và hoàn
thiện sản phẩm dịch vụ của mình, tạo lập và gia tăng niềm tin cũng như sự gắn bó của
khách hàng.
 Nha cung câp: trong linh vưc ngân hang, nha cung câp bao gôm nhưng ca nhân
hoăc tổ chưc cung câp may móc thiêt bi trong hoat đông ngân hang, nha cung câp công
nghê, cac đơn vi phu trach in ân... va cac nguôn cung câp vê tai chinh.


San phâm thay thê: các sản phẩm truyền thống của ngân hàng ban le hiện nay đã

có khá nhiều thị trường thay thế. Có thể liệt kê một số xu hướng đang phát triển như: đầu
tư vào thị trường chứng khoan; đầu tư vào thị trường vàng; đầu tư vào thị trường bất
động san; vay tra góp tai cac công ty tai chinh…


Đôi thu canh tranh hiên tai: khi phân tích các đối thủ cạnh tranh hiện tại cần chú

ý các vấn đề sau: nhận diện đối thủ cạnh tranh hiện tại và chiến lược của họ; tiềm
năng của đối thủ; điểm yếu, điểm mạnh của đối thủ...


Đôi thu canh tranh tiêm ân: ngoai các đối thủ cạnh tranh hiện tại, ngân hàng

cũng nên dành sự quan tâm đúng mức đến những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Ví dụ như:
các công ty tai chinh, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, các công ty kinh doanh
vàng, cac quy đâu tư... la đôi thu canh tranh tiêm ân cua cac NHBL.
Xây dưng ma trân hinh anh canh tranh la yêu câu cân thiêt trong qua trinh phân tich
đôi thu canh tranh vi trong tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp thì ảnh
hưởng của cạnh tranh thường được xem là quan trọng nhất. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ
quan trọng, phân loại và tổng điểm quan trọng có cùng ý nghĩa. Mục đích của việc xây
dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng

những ưu và khuyết điểm của họ đồng thời giúp cho nhà quản trị xác định vị thế của
doanh nghiệp mình trong bản đồ cạnh tranh. Những yếu tố được liệt kê trong ma trận
này thường bao gồm thị phần, khả năng cạnh tranh, khả năng tài chính, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, lòng trung thành của khách hàng…
Bảng 1.1 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh
DN mẫu
Các yếu tố
chủ yếu

Mức độ
quan
trọng Phân loại

DN cạnh tranh 1

DN cạnh tranh 2

Số điểm
Số điểm
Số điểm
Phân loại
quan trọng
quan trọng Phân loại quan trọng

-Yếu tố 1
-Yếu tố 2…
Tổng số điểm

Tổng số điểm được đánh giá của các đối thủ cạnh tranh được đem so sánh với
doanh nghiệp mẫu. Các yếu tố sẽ được liệt kê trong ma trận bao gồm: thị phần, khả năng
cạnh tranh, vị trí tài chính, chất lượng sản phẩm, lòng trung thành của khách hàng… Các
mức phân loại cho thấy cách thức mà theo đó các chiến lược của doanh nghiệp ứng phó
với mổi nhân tố của đối thủ cạnh tranh: mức độ quan trọng với 4 là tốt nhất; 3 trên mức
trung bình; 2 mức trung bình và 1 là kém.
Sau khi phân tích từng yếu tố riêng biệt của môi trường bên ngoài, theo Fred
R.David thì cần xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE). Đây là ma trận
thành phần không thể thiếu trong xây dựng chiến lược. Ma trận gồm các bước:
-

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định bao gồm những cơ hội

và nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng.
-

Bước 2: Phân loại mức độ quan trọng từ 0 đến 1 (mức độ quan trọng tăng dần)

cho mỗi yếu tố. Tổng các mức phân loại cho các yếu tố này phải bằng 1.
-

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố thể hiện mức độ phản ứng của ngân

hàng với các yếu tố này theo mức độ tăng dần.
-

Bước 4: Xác định điểm số quan trọng bằng cách nhân tầm quan trọng của mỗi

biến số với điểm phân loại của nó.
-

Bước 5: Xác định tổng số điểm về tầm quan trọng của ngân hàng.
Bảng 1.2 : Ma trận các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoai chu yêu
(1)

Mức độ quan trọng

Phân loại

(2)

(3)

Số điểm quan trọng
(4)=(2)x(3)

- Yếu tố 1
- Yếu tố 2 …

Tổng cộng

Tổng số điểm quan trọng trung bình của ma trận là 2,5. Tổng số điểm quan trọng là
4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng rất tốt đối với các cơ hội và nguy cơ hiện tại trong
môi trường của họ.
Phân tich môi trương bên ngoai cho thây nhưng cơ hôi va cac nguy cơ ma cac
doanh nghiệp sẽ phải gặp phải để từ đó xây dựng các chiến lược nhằm tận dụng các cơ
hôi va ne tranh hoăc lam giam đi cac anh hương cua cac nguy cơ.
1.3.3 Phân tich môi trương bên trong
1.3.3.1 Năng lưc loi
 Khái niệm
Năng lưc loi la khai niêm do Michael Porter đưa ra đâu tiên khi ban vê quan tri
chiên lươc. Năng lưc loi có thê đinh nghia la kha năng lam tôt nhât môt viêc nao đó, kha
năng kinh doanh có hiêu qua nhât trong môt linh vưc hoăc theo môt phương thưc nao đó.
Nói môt cach nôm na, có thê diên đat năng lưc loi như la sơ trương, thê manh cua doanh
nghiêp. Năng lưc loi la môt trong nhưng nguôn lưc quan trong nhât đê tao nên sư đôc
quyên, va đây la môt lơi thê mang tinh chât nên tang giup doanh nghiêp đưng vưng trên
thi trương vi nó rât khó bi cac đôi thu canh tranh sao chep nhăm gây anh hương đên vi
thê canh tranh cua minh (Michael Porter, 2003).

Năng lưc loi cua Walmart, môt trong nhưng tâp đoan ban le lơn nhât thê giơi la con
ngươi, quy trinh hiêu qua giup lam giam chi phi va xây dưng mang lươi phân phôi băng
hê thông ky thuât cao. Vơi năng lưc đó, Walmart cung câp san phâm vơi gia thâp nhât
trên cơ sơ giam nhưng chi phi hoat đông. Vơi Apple, năng lưc loi đươc xac đinh la kha
năng thiết kế và tích hợp các công nghệ, điều này đem lại cho Apple một lợi thế so sánh
với các hãng máy tính khác ở chỗ sản phẩm có giao diện đẹp, thân thiện với người dùng
với giá thành hợp lý.
 Các yếu tố có thể trở thành năng lực lõi của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp muốn thành công cần tạo ra cho mình những năng lực cốt lõi
riêng như là cá tính và bản sắc riêng của họ. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bán
le, cac nhân tô có thê trơ thanh năng lưc loi bao gôm: con ngươi, công nghê, nguôn vôn,
mang lươi, nghiên cưu va phat triên... Đê trơ thanh năng lưc loi, cac năng lưc trên cân
đáp ứng được những điều kiện sau:
- Sư thich hơp: đem đên cho khach hang nhưng gia tri có sưc anh hương manh đên
qua trinh lưa chon san phâm dich vu. Nêu không, nó không thay đổi đươc vi tri canh
tranh cua doanh nghiêp va năng lưc đó không phai la năng lưc loi.
- Khó bi sao chep: điêu nay cho phep doanh nghiêp cung câp nhưng san phâm tôt
hơn đôi thu canh tranh. Thâm chi, khi đôi thu canh tranh sao chep đươc san phâm thi
doanh nghiêp đa có đu thơi gian đê cai tiên nó. Như vây, doanh nghiêp luôn la ngươi dân
đâu va giư vưng đươc vi thê canh tranh trên thi trương.
- Sư ap dung rông rai: Yêu tô thư ba giup doanh nghiêp xâm nhâp đươc vao nhưng
thi trương lơn, nhiêu tiêm năng nhưng nêu doanh nghiêp chi xâm nhâp đươc vai thi
trương nho hep thi sư thanh công trong nhưng thi trương nay không đu đê xem đó la năng
lưc loi.
 Xây dựng và duy trì năng lực lõi
Môt doanh nghiêp muôn thanh công khi hoach đinh chiên lươc kinh doanh phai dưa
trên nhưng năng lưc loi cua minh đê tân dung nhưng cơ hôi va vươt qua nhưng thach thưc
cua môi trương kinh doanh. Trong thưc tiên, chinh sư thiêu nhân thưc va vân dung khai
niêm năng lưc loi, nhiêu công ty đa lao theo nhưng cơ hôi ma ho cho la hâp dân, đê rôi sa