Tải bản đầy đủ
Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài

Tải bản đầy đủ

1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG
1.1. Kiểm soát hoạt động
1.1.1. Kiểm soát
Kiểm soát là quá trình thiết lập các thủ tục, công cụ, và hệ thống các tổ chức
dùng để giám sát các hoạt động và để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức đề ra.
( Blocher et all, 2010)
Đây là một chức năng quan trọng bởi vì nó giúp kiểm tra các lỗi và có những
hành động khắc phục để độ lệch từ tiêu chuẩn đƣợc giảm thiểu và tuyên bố mục
tiêu của tổ chức đạt đƣợc theo cách mong muốn. Quá trình kiểm soát thƣờng liên
quan đến việc đặt ra thành quả mong muốn, so sánh thành quả với mong muốn, tính
toán những chênh lệch giữa thành quả đạt đƣợc và mong muốn, từ đó có những
hành động ứng xử thích hợp.
Nhƣ vậy, kiểm soát thực chất là quá trình đo lƣờng kết quả thực hiện, so sánh
với các tiêu chuẩn, phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh
nhằm làm cho kết quả cuối cùng phù hợp với mục tiêu đã đƣợc xác định.
1.1.2. Kiểm soát hoạt động
Việc đánh giá thành quả là quá trình mà nhà quản trị ở tất cả các cấp thu thập
thông tin về thành quả công việc trong doanh nghiệp và đánh giá thành quả dựa vào
các tiêu chí đã đƣợc xây dựng trƣớc nhƣ: dự toán, kế hoạch, và mục tiêu. Đánh giá
thành quả đƣợc áp dụng cho một trong ba chức năng quản lý: hoạt động, tiếp thị, và
tài chính. Trong hoạt động, việc đánh giá thành quả tập trung vào hoạt động của
giám đốc sản xuất và ngƣời quản đốc phân xƣởng để báo cáo cho họ. Trong tiếp
thị, việc đánh giá thành quả đƣợc áp dụng cho các hoạt động của trƣởng nhóm kinh
doanh, giám đốc kinh doanh, và từng nhân viên kinh doanh. Trong tài chính, việc
đánh giá thành quả giám sát hoạt động tài chính của công ty, bao gồm duy trì khả
năng thanh khoản, quản lý dòng tiền, chi phí vốn, và các hoạt động tài chính khác.
Thành quả đƣợc đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau trong doanh nghiệp: nhà
quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung và cấp hoạt động của từng nhà máy sản

2
xuất, nhân viên bán hàng. Trong hoạt động, thành quả của từng ngƣời quản đốc
phân xƣởng ở cấp hoạt động đƣợc đánh giá bởi giám đốc nhà máy, giám đốc nhà
máy sẽ đƣợc đánh giá bởi nhà quản trị cấp cao hơn. Tƣơng tự, từng nhân viên kinh
doanh sẽ đƣợc đánh giá bởi giám đốc kinh doanh, và giám đốc kinh doanh sẽ đƣợc
đánh giá bởi cấp cao hơn …. Thƣờng không có nhân viên cấp hoạt động liên quan
đến quản trị tài chính, vì vậy thành quả của giám đốc tài chính thƣờng chỉ đƣợc
đánh giá bởiquản lý cấp cao hơn.
Vì vậy kiểm soát hoạt động đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Kiểm soát hoạt động là sự đánh giá nhân viên cấp hoạt động bởi nhà quản
trị cấp trung. ( Blocher et all,2001)
Nhƣ vậy, kiểm soát hoạt động thực chất là sự đánh giá của nhà quản trị cấp
trung đối với những thành quả hoạt động của nhân viên dƣới quyền về việc đáp ứng
những yêu cầu mà họ đề ra.
1.2. Phân biệt kiểm soát hoạt động và kiểm soát quản lý
Trong sự tƣơng phản với kiểm soát hoạt động, tập trung vào các thƣớc đo
thành quả trong ngắn hạn, trong khi đó kiểm soát quản lý tập trung vào nhà quản trị
cấp cao và mục tiêu chiến lƣợc dài hạn. Kiểm soát hoạt động có sự quản lý bằng
phƣơng pháp loại trừ, đó là, nó xác định các đơn vị, cá nhân có hoạt động không
phù hợp với kỳ vọng để các vấn đề có thể đƣợc sửa chữa kịp thời. Ngƣợc lại, kiểm
soát quản lý có nhiều sự kiên định với sự quản lý bởi phƣơng pháp hƣớng đến mục
tiêu, trong các mục tiêu dài hạn nhƣ tăng trƣởng và khả năng sinh lợi đã đƣợc xác
định và thành quả thực hiện việc đo lƣờng định kỳ để đạt đƣợc mục tiêu.
Kiểm soát quản lý rộng hơn và có nhiều mục tiêu chiến lƣợc hơn: đánh giá
khả năng sinh lợi tổng thể của đơn vị cũng nhƣ thành quả của nhà quản lý, quyết
định bộ phận nào nên giữ lại hoặc đóng cửa, và thúc đẩy nhà quản lý đạt đƣợc mục
tiêu của nhà quản trị cấp cao. Bởi vì trọng tâm rộng hơn này, mục tiêu trong kiểm
soát quản lý khác nhau có nhiều phƣơng pháp đo lƣờng để đánh giá thành quả chứ
không chỉ đơn thuần là chỉ tiêu tài chính, hoặc những phƣơng pháp hoạt động chỉ
thích hợp trong kiểm soát hoạt động.

3
Nhƣ vậy, vai trò của kiểm soát quản lý và kiểm soát hoạt động là khác nhau
đƣợc minh họa theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức: kiểm soát hoạt động và kiểm soát quản lý
Tổng Giám Đốc
Giám Đốc Tài
Chính
Giám Đốc Kinh
Doanh

Khu vực
A

Nhân
viên
1

Khu Vực
B

Nhân
viên
2

Giám Đốc Sản
xuất

Nhà máy
A

Nhân
viên
3

Kiểm
soát
quản


Nhà máy
B

Nhân
viên
4

Kiểm
soát
hoạt
động

( Blocher et all, 2001, trang 856-857 )
1.3. Các công cụ kiểm soát hoạt động
Việc đo lƣờng hiệu quả và hiệu suất giúp nhà quản lý đánh giá hoạt động. Nhà
quản lý quan tâm đến hiệu quả nên họ có thể đạt tới những mục tiêu xác lập cho
hoạt động và quan tâm đến hiệu suất nên họ có thể thực hiện hoạt động với ít tài
nguyên nhất. Thông thƣờng nhà quản trị đo lƣờng hiệu quả và hiệu suất thông qua
các thƣớc đo thành quả trong ngắn hạn để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp,
trong đó bao gồm việc sử dụng thƣớc đo tài chính và thƣớc đo phi tài chính. Các tổ
chức thƣờng thực hiện kiểm soát trên qui mô lớn, bao trùm toàn bộ thành quả của tổ
chức bằng cách sử dụng các thƣớc đo tài chính. Ngƣợc lại, các tổ chức còn thực
hiện kiểm soát trên qui mô nhỏ, đó là kiểm soát các quá trình, bằng cách sử dụng

4
các thƣớc đo phi tài chính để bổ sung cho các thƣớc đo tài chính. Đối việc sử dụng
thƣớc đo tài chính, nhà quản trị sẽ tiến hành thông qua phân tích các chênh lệch để
đánh giá thành quả hoạt động ngắn hạn.
Phân tích chênh lệch: Là quá trình so sánh mức doanh thu hoặc chi phí mong
muốn với mức đƣợc thực hiện để tính ra chênh lệch. Chệnh lệch là dấu hiệu cho biết
rằng các giả định của kế hoạch tài chính đã không thực hiện đƣợc. Các nhà phân
tích nghiên cứu các chênh lệch (đặc biệt là các chênh lệch bất lợi) trọng yếu để hiểu
tại sao những kì vọng không thể đạt đƣợc và những hành động nào nên đƣợc thực
hiện từ các chênh lệch đó. ( Blocher et all,2005)
Việc đánh giá thành quả hoạt động đƣợc thực hiện thông qua phân tích các
chênh lệch:

– Chênh lệch so với dự toán tổng thể
– Chênh lệch theo dự toán linh hoạt
– Chênh lệch dự toán linh hoạt về doanh thu và chi phí
1.3.1. Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể
1.3.1.1. Dự toán tổng thể
Dự toán tổng thể là là tập hợp toàn diện các bản dự toán về tất cả các giai
đoạn của các mặt hoạt động kinh doanh trong một kỳ thời gian cụ thể.
Dự toán tổng thể thƣờng đƣợc lập cho nhiều thời kỳ nhƣ tháng, quý, năm.
Hình thức và số lƣợng các dự toán phụ thuộc vào từng loại doanh nghiệp.
Dự toán tổng thể phục vụ cho việc lập kế hoạch và là công cụ kiểm soát để
quản lý vì họ có thể lên kế hoạch các hoạt động kinh doanh trong kỳ trên cơ sở dự
toán tổng thể. Vào cuối mỗi kỳ, kết quả thực tế có thể đƣợc so sánh với dự toán
tổng thể thông qua phân tích chênh lệch trên cơ sở dự toán tổng thể và các hoạt
động kiểm soát cần thiết có thể đƣợc thực hiện.
1.3.1.2. Phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể
Dự toán tổng thể đƣợc lập cho một mức hoạt động duy nhất. Việc so sánh
kết quả thực tế so với dự toán tổng thể chỉ ra chênh lệch lợi nhuận hoạt động. Việc
so sánh này sẽ giúp ta biết đƣợc kết quả hoạt động của doanh nghiệp…

5
Các nhà hoạch định sẽ tính các chênh lệch bằng cách lấy dữ liệu thực tế trừ
cho dữ liệu kế hoạch.
Tổng chênh lệch LN hoạt động = LN hoạt động thực tế - LN hoạt động dự toán tổng thể

Chênh lệch dƣơng đối với doanh thu là thuận lợi, điều đó có nghĩa là doanh
thu thực tế nhiều hơn kế hoạch.
Chênh lệch dƣơng đối với chi phí là bất lợi, điều đó có nghĩa là chi phí thực
tế nhiều hơn kế hoạch.
Để hiểu rõ hơn phân tích chênh lệch so với dự toán tổng thể, chúng ta tìm
hiểu ví dụ minh họa bảng 1.1 tại Công ty C
Bảng 1.1- Phân tích chênh lệch theo dự toán tổng thể
Năm 2012
Chỉ tiêu

ĐVT

A

B

Số lƣợng sản phẩm
tiêu thụ
Doanh thu

Biến phí bán hàng và
quản lý
Số dƣ đảm phí

Định phí bán hàng và
quản lý
Lợi nhuận hoạt động

Chênh

thực tế

tổng thể

lệch

(1)

(2)

(3)= (1)-(2)

Đánh giá
C

7.800

10.000

(2.200)

Bất lợi

Trđ

78.000

100.000

(22.000)

Bất lợi

42.286

50.299

(8.013)

Trđ

25.163

30.154

(4.991)

Thuận lợi

Trđ

17.123

20.145

(3.022)

Thuận lợi

Trđ

35.714

49.701

(13.987)

Bất lợi

22.125

22.125

Trđ

10.000

10.000

Trđ

12.125

12.125

Trđ

13.589

27.576

(13.987)

Bất lợi

Trừ định phí
Định phí sản xuất

Dự toán

SP

Trừ biến phí
Biến phí sản xuất

Kết quả

6
Qua bảng 1.1, ta thấy có sự chênh lệch giữa dự toán và kết quả thực tế nhƣ
sau:

– Số lƣợng sản phẩm giảm so dự toán 2.200 sp. Đây là chênh lệch bất lợi.
– Doanh thu thực tế giảm so dự toán 22.000 Trđ. Đây là chênh lệch bất lợi.
 Công ty A không đạt đƣợc kết quả trong việc đạt đƣợc mức doanh thu dự toán.

– Số dƣ đảm phí giảm so dự toán 13.987 Trđ. Đây là chênh lệch bất lợi.
– Lợi nhuận hoạt động thực tế giảm so dự toán 13.987 Trđ. Đây là chênh
lệch bất lợi  Công ty A không có kết quả trong việc đạt đƣợc lợi nhuận hoạt động
dự toán.
Riêng biến phí sản xuất giảm so dự toán 4.991 Trđ, biến phí bán hàng và
quản lý giảm so dự toán 3.022 Trđ. Nhƣ vậy chênh lệch giữa biến phí thực tế và
biến phí theo dự toán là những chênh lệch thuận lợi. Kết luận này chƣa hoàn toàn
chính xác vì ta thấy:
 Biến phí sản xuất đơn vị thực tế 3,226 Trđ/sp (= 25.163 Trđ/7.800sp)
cao hơn so biến phí sản xuất đơn vị dự toán 3,015 Trđ/sp (= 30.154Trđ/10.000sp).
Đây là chênh lệch bất lợi.
 Biến phí bán hàng và quản lý đơn vị thực tế 2,195 Trđ/sp (=17.123
Trđ/7.800sp) cao hơn so Biến phí bán hàng và quản lý đơn vị dự toán 2,015 Trđ/sp
(= 20.145Trđ/10.000sp). Đây là chênh lệch bất lợi.
Tại sao lại có sự mâu thuẫn trên? Sự chênh lệch này là do nguyên nhân
nào? Sự chênh lệch này do sự ảnh hƣởng biến phí đơn vị hay số lƣợng sản phẩm
tiêu thụ so với sự chênh lệch của tổng biến phí thực tế và dự toán? Để hiểu rõ hơn
và đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động chứ không đơn thuần là kết quả, chúng ta sẽ
nghiên cứu vào chênh lệch dự toán linh hoạt.
1.3.2. Phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt
1.3.2.1. Dự toán linh hoạt
Dự toán linh hoạt là tiêu chuẩn quan trọng trong việc giám sát và kiểm soát
hoạt động, đánh giá kết quả và thành quả hoạt động. Những điều kiện hoạt động,
tuy nhiên, là ít khi chính xác theo cách họ đã dự báo khi lập dự toán. Khi điều kiện

7
hoạt động thay đổi, một tổ chức cần dự toán để liên kết chặt chẽ những thay đổi
này. Dự toán tổng thể hữu ích cho việc lập kế hoạch ban đầu và kết quả phối hợp
cho kỳ dự toán. Sự đánh giá hoạt động trong một kỳ nên xem xét những điều kiện
hoạt động thay đổi của doanh nghiệp và kiểm tra mục tiêu thiết lập của kỳ dự toán .
Một công cụ có thể giúp thích ứng thay đổi quan trọng trong hoạt động là dự toán
linh hoạt.
Nhƣ vậy, dự toán linh hoạt đƣợc đĩnh nghĩa nhƣ sau:
Dự toán linh hoạt là dự toán điều chỉnh doanh thu và chi phí cho những
thay đổi trong kết quả đạt đƣợc. ( Blocher et all,2001)
Dự toán linh hoạt chỉ doanh thu và chi phí nên phát sinh ở mức hoạt động
thực tế. Dự toán linh hoạt có thể đƣợc lập cho bất kỳ mức hoạt động nào trong giới
hạn thích hợp. Để điều chỉnh dự toán cho các mức hoạt động khác nhau, chúng ta
phải biết chi phí ứng xử ra sao khi mức độ hoạt động thay đổi.
Dự toán linh hoạt còn giúp nhà quản trị chỉ ra các chênh lệch do kiểm soát
tốt chi phí hoặc thiếu kiểm soát tốt chi phí. Thông qua dự toán linh hoạt nhà quản trị
sẽ cải thiện đƣợc việc đánh giá thành quả bằng việc phân tích các chênh lệch trên cơ
sở dự toán linh hoạt.
Nhƣ vậy nhờ dự toán linh hoạt, chúng ta có thể điều chỉnh dự toán về mức
hoạt động thực tế, từ đó thông tin chênh lệch giữa dự toán và thực tế có ý nghĩa
trong quản lý.
1.3.2.2. Phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt
Nhờ vào dự toán linh hoạt, chúng ta có thể tách biệt sự khác nhau giữa kết
quả hoạt động và dự toán thành các chênh lệch:
-

Chênh lệch dự toán linh hoạt.

-

Chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ.

1.3.2.2.1. Chênh lệch dự toán linh hoạt
Chênh lệch dự toán linh hoạt là sự khác biệt giữa các kết quả hoạt động và
dự toán linh hoạt tại mức sản lƣợng thực tế của thời kỳ. Chênh lệch dự toán linh

8
hoạt đo lƣờng tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt đƣợc
kết quả hoạt động của kỳ. ( Blocher at all,2001 )
Chênh lệch dự toán linh hoạt chính là việc phân tích chênh lệch giữa lợi
nhuận hoạt động thực tế và lợi nhuận hoạt động dự toán linh hoạt.
Chênh lệch dự
toán linh hoạt

=

LN hoạt động
thực tế

LN hoạt động

-

dự toán linh hoạt

Việc so sánh này giúp nhà quản trị đánh giá thành quả hoạt động của doanh
nghiêp, từ đó đƣa ra các biện pháp khắc phục và tìm ra các định hƣớng hoạt động
kinh doanh cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt, chúng ta tìm hiểu ví
dụ minh họa bảng 1.2 tại Công ty C.
Bảng 1.2. Phân tích chênh lệch dự toán linh hoạt
Năm 2012
Kết quả

Dự toán

Chênh

Đánh

thực tế

linh hoạt

lệch

giá

B

(1)

(2)

Số lƣợng sản phẩm tiêu thụ

SP

7.800

7.800

Doanh thu

Trđ

78.000

78.000

42.286

40.275

2.011

Trđ

25.163

24.150

1.013

Bất lợi

Trđ

17.123

16.125

998

Bất lợi

Trđ

35.714

37.725

(2.011)

Bất lợi

22.125

22.150

Trđ

10.000

10.000

Trđ

12.125

12.125

Trđ

13.589

15.600

(2.001)

Bất lợi

Chỉ tiêu

ĐVT

A

Trừ biến phí
Biến phí sản xuất
Biến phí bán hàng và quản

Số dƣ đảm phí
Trừ định phí
Định phí sản xuất
Định phí bán hàng và quản

Lợi nhuận hoạt động

(3)=(1)(2)

C

9
Qua bảng 1.2, ta thấy dự toán linh hoạt đƣợc lập cho cùng một mức hoạt
động ( 7.800 sản phẩm) thực tế đạt đƣợc, tất cả các chênh lệch đều là yếu tố bất lợi.
Bảng 1.3 cho chúng ta một nhận định chính xác hơn về chênh lệch biến phí thuộc về
yếu tố bất lợi, trong khi đó ở bảng 1.2 chỉ ra rằng chênh lệch biến phí thuộc về yếu
tố thuận lợi. Nguyên nhân là do:
- Mức độ hoạt động giảm 2.200 sản phẩm.
- Biến phí sản xuất đơn vị thực tế 3,226 Trđ/sp (= 25.163 Trđ/7.800sp) nhiều
hơn so biến phí sản xuất đơn vị dự toán 3,096 Trđ/sp (= 24.150Trđ/7.800sp).
- Biến phí bán hàng và quản lý đơn vị thực tế 2,195 Trđ/sp (=17.123
Trđ/7.800sp) nhiều hơn so biến phí bán hàng và quản lý đơn vị dự toán 2,067
Trđ/sp (= 16.125Trđ/7.800sp).
Việc phân tích này sẽ đƣợc làm rõ hơn khi chúng ta đi vào phân tích
chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ.
1.3.2.2.2. Chênh lệch khối lượng tiêu thụ
Chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ là sự khác biệt giữa dự toán linh hoạt và
dự toán tổng thể và nó đo lƣờng hiệu quả của những thay đổi trong doanh thu, chi
phí, số dƣ đảm phí, và lợi nhuận hoạt động trong sự thay đổi của đơn vị bán hàng.
( Blocher at all, 2001 )
Chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ đáng kể có thể có tác động nghiêm trọng đối
với quản lý chiến lƣợc. Chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ bất lợi đáng kể có thể chỉ ra
rằng thị trƣờng nhỏ hơn so với mức dự kiến khi công ty thiết lập chiến lƣợc và mục
tiêu cho thời kỳ. Công ty cần phải sửa đổi và từ bỏ chiến lƣợc của mình. Chênh lệch
khối lƣợng tiêu thụ không đáng kể chỉ ra rằng chiến lƣợc của công ty và kế hoạch
hoạt động đang đi đúng hƣớng để đạt đƣợc mục tiêu của mình.
Nhƣ vậy, chênh lệch khối lƣợng tiêu thụ chính là việc phân tích chênh lệch
giữa dự toán linh hoạt và dự toán tổng thể đƣợc thể hiện ở bảng 1.3.

10

Bảng 1.3. Phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt và dự toán tổng thể
Năm 2012
Chỉ tiêu

A
Số lƣợng sản phẩm tiêu thụ

ĐVT

B
SP

Kết quả thực

Dự toán linh

Dự toán tổng

Chênh lệch theo

Chênh lệch khối

Chênh lệch

tế

hoạt

thể

dự toán linh hoạt

lƣợng tiêu thụ

tổng thể

(1)

(2)

(3)

(4)=(1)-(2)

(5)=(2)-(3)

(6)=(1)-(3)

7.800

7.800

10.000

10.000.000

10.000.000

10.000.000

(2.200)

(2.200)

-

-

Giá bán

đồng

Doanh thu

đồng

78.000.000.000 78.000.000.000 100.000.000.000

Trừ biến phí

đồng

42.286.000.000 40.275.000.000

50.299.000.000

2.011.000.000

(10.024.000.000)

(8.013.000.000)

21.358.811.000 20.758.632.000

21.644.770.000

600.179.000

(886.138.000)

(285.959.000)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp

-

(22.000.000.000) (22.000.000.000)

3.018.000.000

2.730.200.000

7.520.000.000

287.800.000

(4.789.800.000)

(4.502.000.000)

786.189.000

661.168.000

989.230.000

125.021.000

(328.062.000)

(203.041.000)

17.123.000.000 16.125.000.000

20.145.000.000

998.000.0000

(4.020.000.000)

(3.022.000.000)

35.714.000.000 37.725.000.000

49.701.000.000

(2.011.000.000)

(11.976.000.000) (13.987.000.000)

Định phí sản xuất chung

10.000.000.000 10.000.000.000

10.000.000.000

Định phí bán hàng và quản lý

12.125.000.000 12.125.000.000

12.125.000.000

Lợi nhuận hoạt động

13.607.000.000 15.600.000.000

27.576.000.000

(2.011.000.000)

(11.976.000.000) (13.987.000.000)

Biến phí sản xuất chug
Biến phí bán hàng và quản lý
Số dƣ đảm phí

đồng

Trừ định phí

đồng

11

Qua bảng 1.3 :

– Ở cột (4), số lƣợng sản phẩm tiêu thụ và định phí không thay đổi. Nhƣ vậy
số liệu cho ta biết chênh lệch là do nguyên nhân biến phí thay đổi. Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp thực tế tăng so với dự toán linh hoạt là 600.179.000 đồng, chi phí
nhân công trực tiếp thực tế tăng so với dự toán linh hoạt là 287.800.000 đồng, biến
phí sản xuất chung thực tế tăng so với dự toán linh hoạt là 125.021.000 đồng, biến
phí bán hàng và quản lý đơn vị thực tế tăng so với dự toán linh hoạt là 998.000.000
đồng . Chính chênh lệch do biến phí đã làm giảm số dƣ đảm phí là 2.011.000.000
đồng. Do đó nó làm giảm lợi nhuận hoạt động tƣơng ứng là 2.011.000.000 đồng.

– Ở cột (5), số liệu cho ta thấy chênh lệch giữa dự toán linh hoạt và dự toán
tổng thể là do nguyên nhân số lƣợng sản phẩm tiêu thụ thực tế thấp so với dự toán
tổng thể là 2.200 SP dẫn đến làm giảm doanh thu 22.000 đồng và tổng biến phí
giảm tƣơng ứng 10.024.000.000 đồng, đồng thời làm giảm lợi nhuận hoạt động
tƣơng ứng là 11.976.000.000 đồng.

– Ở cột (6), số liệu cho thấy chênh lệch giữa thực tế và dự toán tổng thể làm
lợi nhuận hoạt động giảm 13.987.000.000 đồng là do hai nguyên nhân:
o Do chênh lệch khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ góp phần làm giảm lợi
nhuận 11.976.000.000 đồng.
o Do chênh lệch dự toán linh hoạt góp phần làm giảm lợi nhuận hoạt
động 2.011.000.000 đồng (đánh giá thành quả của nhà quản trị không hiệu quả
trong việc quản lý biến phí và định phí)
Nhƣ vậy qua việc phân tích chênh lệch theo dự toán linh hoạt và dự toán
tổng thể, các nhà quản trị sẽ đánh giá thành quả quản lý một cách minh bạch và
chính xác. Từ đó các nhà quản trị sẽ tìm ra các nguyên nhân gây ra chênh lệch, và
có hƣớng xử lý thích hợp.