Tải bản đầy đủ
3 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ DUY TRÌ MỘT QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ, ĐO LƯỜNG VÀ THEO DÕI TÍN DỤNG PHÙ HỢP

3 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ DUY TRÌ MỘT QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ, ĐO LƯỜNG VÀ THEO DÕI TÍN DỤNG PHÙ HỢP

Tải bản đầy đủ

63

Định kỳ hàng tháng, mỗi nhân viên quản lý bán hàng phải báo cáo về tình
trạng thu nợ trong kỳ và so sánh với 2 kỳ trước của từng khách hàng do mình phụ
trách cho Trưởng phòng quản lý bán hàng, giám đốc chi nhánh .
Nhân viên kinh doanh phải cập nhật thông tin về khách hàng, báo cáo tình
hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu cho bán giám đốc
Ban giám đốc chuyển các khách hàng hay khoản nợ có nghi ngờ cho bộ phận
kiểm soát kiểm tra thông tin, tiến hành phân tích khách hàng sau đó báo cáo với các
cấp thẩm về kết quả phân tích, đề ra phương án giải quyết về việc tiếp tục giao dịch
hay yêu cầu ban giám đốc đưa ra cảnh báo cho các bộ phận hạn chế xuất hàng,
ngưng xuất hoặc tập trung thu hồi công nợ.
3.3.1.3

Kết quả kỳ vọng:

Từ những thông tin giao dịch với khách hàng
3.3.2 Quản lý có hiệu quả việc xử lý các khoản nợ quá hạn
Bộ phận quản lý bán hàng phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng về tiến
độ xử lý các khoản nợ quá hạn, giải thích rõ nguyên nhân chưa xử lý được và đánh
giá khả năng thu hồi của các khoản nợ này.
Bộ phận kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoạt động xử lý nợ theo kế
hoạch. Trong quá trình này, kiểm soát sẽ đánh giá hiệu quả và các biện pháp tích
cực thu hồi nợ của bộ phận xử lý nợ.
Định kỳ hàng quý, báo cáo các khoản nợ quá hạn theo số ngày quá hạn, tình
hình xử lý và đánh giá khả năng thu hồi của các khoản nợ này phải được gửi cho
HĐQT để họp xem xét quyết định hình thức xử lý rủi ro tín dụng.
3.3.3 Thiết lập các phương án thu hồi nợ quá hạn, nợ có khả năng mất
Trong công tác quản lý công nợ cần tiến hành phân loại theo tuổi nợ và đánh
giá chất lượng các khoản phải thu định kỳ. Đối với những khoản công nợ được đánh
giá là khó đòi thì tiếp tục phân loại theo hướng dẫn của Thông tư 13/2006/TT-BTC,
ngày 27/02/2006, cụ thể chia thành các loại:
 Nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
 Nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

64

 Nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
Trên cơ sở phân loại các nhóm tuổi nợ, định kỳ công ty sẽ tiến hành họp hội
đồng đánh giá khả năng thu hồi của các khoản phải thu từ đó tiến hành trích lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định. Việc trích lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi giúp cho công ty có thể chuẩn bị được những tình huống xấu là khách hàng
mất khả năng thanh toán, từ đó có thể chủ động trong công tác quản lý rủi ro và hạn
chế thấp nhất những tổn thất bất thường làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
Bên cạnh đó khi tiến hành phân loại và đánh giá khả năng thu hồi các khoản
công nợ công ty sẽ đưa ra những chính sách thu nợ và xử lý nợ hợp lý với từng đối
tượng khách hàng. Đối với những khoản công nợ khó đòi, mặc dù công ty đã cố
gắng vận dụng các biện pháp nhưng vẫn không thể thu hồi được công nợ, khi đó các
dịch vụ công ty nên sử dụng các dịch vụ đòi nợ thuê chuyên nghiệp.
Bên cạnh bao thanh toán là giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng thương mại, thì
các hợp đồng bán nợ cho DATC cũng là một hướng mới trong công tác quản lý rủi
ro tín dụng tại các doanh nghiệp, trong đó có Viscom. Trong thời gian không xa
hoạt động mua bán nợ sẽ trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp và Viscom
cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó. Thông qua mua bán nợ, Viscom sẽ có thể xử lý
được các khoản nợ khó đòi của mình và có thể đẩy nhanh vòng quay vốn của công
ty nhờ những hợp đồng bán nợ và thu nợ trước hạn. Hơn thế nữa, khi hợp tác với
DATC là mua được sự an toàn của các khoản phải thu trước các nguy cơ mất khả
năng thanh toán của khách hàng. Cũng như bao thanh toán, để hoạt động bán nợ với
DATC được hiệu quả và có chi phí thấp nhất, Viscom cần tiến hành phân loại các
khoản phải thu theo mức độ rủi ro từ đó để có những hợp đồng bán nợ phù hợp và
tránh lãng phí.
Kết luận chương 3
Nhóm các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tập trung vào việc xây dựng
hệ thống hạn chế, phòng ngừa rủi ro và dự phòng tổn thất trong từng công đoạn và
quá trình cấp tín dụng. Trong đó bao gồm : môi trường quản trị rủi ro tín dụng , qui

65

trình cấp tín dụng, qui trình đo lường và giám sát tín dụng , công tác kiểm soát rủi
ro.
Sự vận dụng các kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng quốc tế Ủy ban Basel
kết hợp với kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại Viscom và kết hợp với những ý kiến
đóng góp qua quá trình trao đổi phỏng vấn các đồng nghiệp tại các Phòng ban khác
nhau của Viscom Người viết tin rằng các giải pháp đề ra trong chương ba sẽ đóng
góp thiết thực cho việc quản trị rủi ro tín dụng thương mại của Viscom.

66

Kết Luận
Công ty Cổ Phần Viscom cũng như các công ty phân phối khác trong lĩnh vực
thiết bị tin học nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung đang đứng trước
các nguy cơ về nợ xấu gia tăng vì vậy càng đòi hỏi khắc khe hơn các tiêu chuẩn về
sự an toàn, lành mạnh về tài chính, về năng lực điều hành và quản trị rủi ro. Do đó
việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống phòng ngừa rủi ro hiệu quả trong hoạt động
cấp tín dụng thương mại là một yêu cầu bức thiết và quan trọng, nhằm đảm bảo hiệu
quả kinh tế trong quá trình hoạt động và phát triển của dông ty.
Xuất phát từ thực trạng trên, luận văn cố gắng nhận dạng, phân tích và làm rõ
những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Viscom; vận
dụng những cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản trị rủi ro quốc tế ; kết hợp với những
ý kiến đóng góp tổng hợp từ kết quả phỏng vấn, thảo luận, trao đổi với các nhà quản
lý. Từ đó, đề ra những giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng mang tính thực tiễn
cao, góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nói
riêng và hoạt động kinh doanh nói chung tại Công ty Cổ Phần Viscom

Tài liệu tham khảo
Tài liệu Tiếng Việt
1. 228/2009/TT-BTC, ngày 7/12/2009, Bộ Tài Chính
2. Công Ty Cổ Phần Viscom, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2009, 2010, 2011,2012, 2013
3. Đinh Văn Đức (2009), Rủi ro và phòng ngừa rủi ro tài chính đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở VN, Tạp Chí Phát Triển Kinh Tế
4. Hồ Quốc Tuấn, “Xã hội cần tâm lý quản trị rủi ro”, VnEconomy ngày
10/3/2008,http://vneconomy.vn/binh-luan-nhan-dinh/xa-hoi-can-tamly-quan-tri-rui-ro-61578.htm
5. http://ub.com.vn/threads/useful-quy-tac-co-ban-6c-trong-tindung.5962/
6. http://www.datc.com.vn/tabid/36/Default.aspx
7. Huỳnh Thị Hương Thảo (2014), Vận dụng nguyên tắc của Hiệp ước
Basel để hạn chế nợ xấu, Tạp Chí Tài Chính,
http://tapchitaichinh.vn/Trao-doi-Binh-luan/Van-dung-nguyen-tac-cuaHiep-uoc-Basel-de-han-che-no-xau/40019.tctc
8. Michael E. Porter, Lợi Thế Cạnh Tranh, NXB Trẻ, 2008
9. Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển
DNNVV.
10. Ngô Quang Huân -Võ Thị Quý - Nguyễn Quang Thu -Trần Quang
Trung ( 1998), Quản trị Rủi ro, NXB Giáo dục.
11. Ngô Quang Huân, Bài giảng Quản Trị Rủi Ro
12. Nguyễn Quang Thu, Quản Trị Tài Chính Căn Bản, NXB Thống Kê
13. Nguyễn Thị Ngọc Trang, Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống kê,
2007.
14. Quản lý và Giảm thiểu Rủi ro các hoạt động tài chính ngân hàng dựa
trên nền tảng công nghệ , Tạp chí NHNN
15. Thông tư 13/2006/TT-BTC, ngày 27/02/2006, Bộ Tài Chính

16. Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê,
2005.
Tài Liệu Tiếng Anh
1. Basel Committee on Banking Supervision (September 1998), Framework for
Intenal Control Systems in Banking Organisations
2. Basel Committee on Banking Supervision (September 2000), Principles for
the Management of Credit Risk
3. Basel Committee on Banking Supervision (September 2000), Sound Credit
Risk Assssment and Valuation for Loans
4. Basel Committee on Banking Supervision (January 2001), The Standardised
Appoach to Credit Risk
5. Basel Committee on Banking Supervision (May 2005), Studies on the
Validation of Internal Rating Systems, Working Paper No.14.
6. Basel Committee on Banking Supervision (November 2005), Studies on
Credit Risk Concentration , Working Paper No.15
7. Basel Committee on Banking Supervision (Oct 2006), Core Principles for
Effective Banking Supervision
8. Eidleman Gregory J. (1995-02-01). "Z-Scores – A Guide to Failure
Prediction" The CPA Journal Online

Phụ Lục
Bảng câu hỏi đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại của công ty Cổ
Phần Viscom
Stt
Tiêu chí
Đánh giá
1.1 Thiết lập một môi trường tín dụng thương mại thích hợp
1.1.1 Vai trò của Hội Đồng Quản Trị ( nguyên tắc 1 Basel)
1
Hội Đồng Quản Trị có phê duyệt
- HĐQT tham khảo từ các công ty trong
và xem xét lại toàn bộ chiến lược
ngành và lập ra các chính sách để
quản trị rủi ro tín dụng thương
kiểm soát, và phê duyệt về mức an
mại của công ty
toàn tín dụng thương mại của công ty:
Thường là các chính sách bán hàng,
công nợ, hợp đồng mua bán, quản trị
giao nhận hàng
2
Các chiến lược quản trị rủi ro tín
- Chưa được xem xét lại từ lúc được lập
dụng có bám sát theo sự thay đổi
ra đến nay
của môi trường kinh tế, chu kỳ
kinh tế
3
Hội đồng Quản trị có chắc chắn
- HĐQT sẽ bầu ra 1 người trong ban
rằng Ban Giám đốc có đầy đủ
quản trị để quản lý, và người đó là
năng lực để quản trị các chiến
TGĐ của công ty. Thực thi các chính
lược rủi ro, các chính sách, mức
sách do HĐQT đưa ra
độ chấp nhận rủi ro đã được phê
duyệt bởi HĐQT
4
Hội đồng Quản trị có đảm bảo
- Các CS thưởng phạt phải có mối liên
rằng các chính sách thưởng phạt
hệ chính sách rủi do tính dụng: việc
của công ty có phản ánh/liên hệ
nợ quá hạn, mất hàng, tìm kiếm các
với chính sách rủi ro tín dụng
hợp đồng
1.1.2 Vai trò của ban giám đốc ( nguyên tắc 2 basel)
5
Ban Giám đốc có trách nhiệm
- BGĐ là người thực thi các chính sách
thực hiện những chiến lược về rủi
, chiến lược. BGĐ cũng sẽ là người
ro tín dụng đã được Hội đồng
theo sát và phản ánh về các CS có phù
Quản trị phê duyệt và tiếp tục
hợp và đúng thực tế, kiểm soát được
triển khai thành các chính sách ,
rủi do tín dụng hay không
thủ tục để nhận dạng, đo lường,
giám sát và kiểm soát các rủi ro
tín dụng
6
Những chính sách và thủ tục này
Có. Tất cả chính sách sẽ phải bao hàm
phải bao hàm các rủi ro tín dụng
toàn bộ hoạt động thương mại của
trong tất cả các hoạt động cấp tín
công ty. Từ khâu mua hàng hóa ->

dụng thương mại của công ty từ
những khách hàng riêng lẻ đến
nhóm khách hàng.
7
Các chính sách và thủ tục về nhận
dạng, đo lường, giám sát và kiểm
soát các rủi ro tín dụng được viết
thành văn bản
8
Để đảm bảo hiệu lực thi hành, các
chính sách tín dụng thương mại
được truyền đạt thông suốt trên
toàn tổ chức, thực hiện bằng các
thủ tục thích hợp và định kỳ được
hiệu chỉnh theo sự thay đổi của
môi trường bên trong và bên
ngoài
Nhận dạng các rủi ro
Đánh giá chung
9
Các thành viên ban hội đồng quản
trị và ban giám đốc có nhận biết
được các lợi ích trong hoạt động
cấp tín dụng thương mại

bán hàng hóa

-

Hệ thống sẽ được quy chuẩn thành 1
văn bản. Hệ thống đó là ISO của công
ty

-

Hệ thống ISO được ban hành trên
toàn công ty, khi có sự thay đổi ISO
sẽ được sửa đổi và ban hành thay thế
mới nhất

-

Các TV HĐQT sẽ là người đưa ra ý
kiến khi đồng tình hoạt phản bác về
CS trong kiểm soát tín dụng thương
mại. Do đó hoàn toàn phải nhận biết
và đánh giá được lợi ích rủi do đó
Có. Nhận đươc biết vì là người được
xem xét và dự thảo ra hồ sơ

Các thành viên ban hội đồng quản
trị và ban giám đốc có nhận biết
được các rủi ro trong hoạt động
cấp tín dụng thương mại
11
Công ty đã xây dựng được khuôn
- Báo cáo hiệu lực là các Quyết định
khổ báo cáo hiệu quả và có hiệu
của TGĐ về các chính sách, quy định
lực cho phép thông tin đến tất cả
ban hành toàn bộ tới nhân viên
các cấp ra quyết định kinh doanh
12
Các báo cáo cho cấp quản lý hiện
- Có cho phép truyền đạt
tại có cho phép truyền đạt thông
tin về rủi ro hiệu quả chưa?
1.1.3 Nhận dạng và quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng thương mại ( nguyên
tắc 3)
13
Xác định và quản lý rủi ro tín
- Dựa trên hệ thống hạn mức tín dụng
dụng thương mại trong mọi khách
của từng khách hàng, theo dõi công
hàng
nợ, tình hình tài chính của khách hàng
để quản lý rủi do thương mại
14
Đối với các khách hàng mới, có
- Đối với KH mới phải đánh giá qua 1
được định lượng rủi ro, đưa ra
thời gian giao dịch ( ít nhất 5 giao
được các chính sách cấp tín dụng
dịch) sau đó được đánh giá định lượng
và phòng ngừa rủi ro phù hợp và
rủi do. Tùy theo giá trị cấp tín dụng
10

phải được HĐQT phê duyệt trước
khi đưa vào hoạt động.
15
Thiết lập một sự nhận biết rõ ràng
về những rủi ro tín dụng thương
mại đối với những khách hàng
lớn, hạn mức tín dụng thương mại
cao.
16
Kiểm soát được rủi ro tín dụng
thương mại đối với các dự án và
được HĐQT phê duyệt.
1.1.3.1 Dấu hiệu các khoản nợ có vấn đề
Từ phía khách hàng
Nhiều
Chậm trả các khoản nợ đến hạn
x
Thanh toán các khoản nợ quá hạn x
không đầy đủ, đúng hạn cam kết
19
Chấp nhận mua hàng với giá cao,
với mọi điều kiện
20
Thay đổi ban quản lý thường
xuyên
21
Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn
trong quản trị điều hành, tranh
chấp trong quá trình quản lý
22
Chấp nhận bán hàng với mức lợi
x
nhuận thấp hoặc huề vốn
23
Có dấu hiệu sử dụng nhiều các
khoản tài trợ ngắn hạn cho các
hoạt động đầu tư dài hạn
24
Doanh số tăng cao bất thường
25
Không thu hồi được công nợ từ
các khách hàng khác
1.1.3.2 Từ phía công ty
26
Sự đánh giá và phân loại không
chính xác về mức độ rủi ro của
khách hàng , ví dụ : đánh giá quá
cao năng lực của khách hàng so
với thực tế, đánh giá khách hàng
chỉ qua thông tin “tĩnh” do khách
hàng cung cấp mà thiếu đi các
thông tin “động” và các thông tin
nhạy cảm từ những kênh thông tin
khác, bỏ qua các “nghi ngờ” được

mà sẽ được TGĐ hoặc HĐQT phê
duyệt
Sẽ có chính sách phòng ngừa, đánh
giá rủi do đối với khách hàng lớn. Có
thể thông qua những biện pháp như:
Bảo lãnh thanh toán.
Khả năng kiểm soát chưa cao

Trung
bình

Ít

17
18

x
x
x

x

x
x

x

phản ánh qua cấu trúc và cơ cấu
của số liệu khi phân tích các dữ
liệu tài chính, có dấu hiệu che dấu
việc “đảo nợ” của khách hàng…
27
Cấp tín dụng dựa trên các cam kết x
không chắc chắn và thiếu tính
đảm bảo của khách hàng về việc
duy trì doanh số hàng tháng.
28
Có khuynh hướng cạnh tranh thái
x
quá để tăng doanh số: tăng hạn
mức lên cao, tăng thời hạn nợ,
chấp nhận cấp tin dụng thương
mại cho các khách hàng mới chỉ
sau 1,2 lần giao dịch để giữ chân
khách hàng mặc dù biết rủi ro
cao.
29
Hồ sơ cấp tín dụng thương mại
x
không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ
hay tuân thủ không đầy đủ các
quy định hiện hành về phê duyệt
tín dụng thương mại.
30
Sự chặt chẽ của chính sách tín
x
dụng thương mại
1.2 Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh
1.2.1 Các tiêu chí cấp tín dụng ( nguyên tắc 4 basel)
31
Thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng
- Cấp phê duyệt dựa trên hạn mức tín
được xác định rõ để phê duyệt tín
dụng khách hàng.
dụng một cách an toàn (tiêu chí :
VD: Trưởng phòng KD hạn mức dưới
cấp phê duyệt, phê duyệt bao
50 triệu, GĐ hạn mức dưới 100 triệu,
nhiêu, dưới các điều kiện ràng
TGĐ hạn mức dưới 200tr, trên 200tr
buộc như thế nào...)
là HĐQT phê duyệt
32
Có đánh giá rủi ro khi cấp tín
- Lich sử giao dịch : 5 giao dịch gần
dụng thương mại, Các thông tin
nhất
phục vụ cho phê duyệt tín dụng
- Lấy thông tin từ phía đối tác, trên thị
tối thiểu phải bao gồm :
trường.
Tính chính trực/ uy tín và danh
- Dựa trên giấy phép ĐKKD của khách
tiếng của khách hàng
hàng.
Lịch sử trả nợ của khách hàng và
khả năng trả nợ hiện nay, dựa trên
thông tin thu thập từ các bộ phận
Các điều kiện, điều khoản ràng
buộc cấp tín dụng bao gồm những
thỏa ước, hợp đồng được thiết lập

để hạn chế những rủi ro khi có
thay đổi
Nếu có thể, có thêm sự bảo lãnh,
ký quỹ hoặc bổ sung để tăng tính
đảm bảo và đầy đủ
33
có tận dụng tài sản đảm bảo, bảo
- Khó tận dụng được
lãnh để giúp tối thiểu hóa các rủi
ro trong các khoản công nợ
1.2.2 Thiết lập và quản lý hạn mức tín dụng
34
Thiết lập hạn mức tín dụng tổng
- Thiết lập hạn mức dựa theo doanh số
thể cho các khách hàng riêng lẻ
phát sinh của quá khứ , và theo kế
và các nhóm khách hàng để đảm
hoạch doanh số 1 quý gần nhất đối với
bảo việc quản lý hạn mức tín
công ty
dụng thương mại hiệu quả theo
chính sách của công ty chứ không
phải theo yêu cầu của khách hàng
35
Việc thiết lập hạn mức tín dụng
- Dựa vào khả năng tài chính của doanh
thương mại có dựa vào đo lường
nghiệp
rủi ro của doanh nghiệp
36
Khi tăng giảm hạn mức tín dụng
- Sẽ đánh giá lại hạn mức khi khách
thương mại của khách hàng có
hang có yêu cầu haowjc có nợ quá hạn
cần đánh giá lại về các tiêu chí
cấp tín dụng
1.2.3 Thiết lập quy trình cấp tín dụng đúng
37
Có một quy trình rõ ràng về việc
- Có. Dựa theo hệ chuẩn Iso quy định
cấp tín dụng thương mại cho
cấp hạn mức cho khách hàng
khách hàng mới cũng như mở
rộng cho khách hàng hiện tại
38
Thường xuyên xem xét lại tình
- Khi có dấu hiện quá hạn ( QH 1
hình thanh toán công nợ của
tháng, sẽ thu hồi và giảm hạn mức)
khách hàng và đánh giá lại hạn
mức cũng như thời hạn nợ của
khách hàng
1.3 Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp
39
Có hệ thống quản lý một cách cập
- Quản ly dựa trên phần mềm về hạn
nhật đối với các khách hàng có rủi
mức và công nợ
ro tín dụng
40
Cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập
- Có. Xét và phê duyệt hạn mức thì sẽ
thông tin tài chính từ phía khách
ký kết hợp đồng, và gửi thông báo tới
hàng tại thời điểm hiện hành, gửi
khách hàng
đi các thông báo về gia hạn
41
Có một hệ thống giám sát về các
- Chỉ có giám sát, chưa có khả năng
khả năng tín dụng có thể xảy ra,
phòng bị và dự bị thổn thất