Tải bản đầy đủ
1 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ VIỆC THIẾT LẬP MỘT MÔI TRƯỜNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI THÍCH HỢP

1 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ VIỆC THIẾT LẬP MỘT MÔI TRƯỜNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI THÍCH HỢP

Tải bản đầy đủ

50

 Duy trì các tiêu chuẩn cấp phát tín dụng thương mại đúng đắn.
 Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại
 Đánh giá các cơ hội kinh doanh mới một cách đúng đắn.
 Nhận dạng và quản trị các vấn đề tín dụng thương mại.
Từ đó có thể duy trì và tăng thêm lượng khách hàng mà vẫn đảm bảo mức độ
rủi ro là kiểm soát được.
3.1.2 Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro trong các hoạt động
của Viscom.
3.1.2.1

Nội dung thực hiện

Phân tích sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro khi tăng thêm hạn mức tín dụng
thương mại.
Kế hoạch triển khai, hỗ trợ, kiểm soát, đo lường và đánh giá rủi ro.

3.1.2.2

Cách thực hiện

Đối với việc phân phối thêm sản phẩm mới.
Trong quá trình nghiên cứu việc phân phối sản phẩm mới, để đảm bảo có thể
nhận dạng được tất cả các rủi ro khác nhau, bắt buộc phải có sự tham gia và đóng
góp ý kiến của các phòng ban có liên quan như:
Phòng Kế toán tài chính: tham gia ý kiến về khía cạnh tài chính, kế toán, hạch
toán, hiệu quả của sản phẩm, và các ý kiến về rủi ro, quản lý rủi ro từ sản phẩm mới
Phòng kỹ thuật: tham gia ý kiến về khả năng ứng dụng, kiểm soát và hỗ trợ
của công nghệ.
Phòng Kinh Doanh: tham gia ý kiến về phân tích nhu cầu, độ lớn của thị
trường, phương án phân phối và tiếp thị sản phẩm ra thị trường, đồng thời phối hợp
tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường.
Chậm nhất sau 3 tháng kể từ thời điểm triển khai sản phẩm dịch vụ mới và
định kỳ 3 tháng một lần, phải xem xét và đánh giá hiệu quả các mặt của sản phẩm
và báo cáo lên Tổng Giám đốc để có giải pháp cho các vấn đề về rủi ro cũng như
những vấn đề khác.

51

Đối với sản phẩm đang hoạt động.
Hàng tháng, các Phòng Ban phải báo cáo với Tổng Giám Đốc về tình trạng và
những vấn đề phát sinh để từ đó có thể nhận dạng sớm và có hướng giải quyết tốt
nhất.
3.1.2.3

Kết quả đạt được dự kiến

Tạo ra sự phân tích toàn diện liên quan đến các điều kiện kinh tế vĩ mô, xu
hướng phát triển ngành, thị trường sản phẩm.
Nhận dạng một cách toàn diện những rủi ro có thể xảy ra đối với các hoạt
động tín dụng thương mại nói riêng và toàn bộ hoạt động của công ty nói chung để
có hướng giải quyết sớm nhất có thể nhằm giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất.
3.1.3 Hoàn thiện nguồn nhân lực
3.1.3.1

Nội dung giải pháp

Giúp cho nhân viên có thể nhận dạng được những dấu hiệu của rủi ro tín dụng
thương mại, tránh những sai lầm khi phân tích, đánh giá về thông tin khách hàng.
3.1.3.2

Cách thực hiện

 Về năng lực công tác: Lập danh sách những rủi ro tín dụng thương mại
tiêu biểu đã xảy ra ở Viscom hay một số công ty khác cũng ngành,
phân tích những thông tin đã được thu thậpđể tìm ra những sai sót trong
quá trình cấp hay kiểm soát tín dụng thương mại
 Về phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm: yêu cầu mỗi nhân viên phải
luôn tự tu dưỡng về phẩm chất đạo đức, nêu cao ý thức trách nhiệm
công việc. Cán bộ ở cương vị càng cao, càng phải gương mẫu trong
việc thực hiện quy chế cấp tín dụng thương mại; quy định về bảo đảm
công nợ; quy định về phân loại nợ, quy định thu hồi nợ.
Việc tăng trưởng doanh số không đồng bộ với số lượng và chất lượng của
nhân viên phụ trách dẫn đến những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng thương
mại, các chính sách thưởng phạt liên quan đến hoạt động tín dụng thương mại phải
được điều chỉnh cho phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm của từng nhân viên:

52

 Đối với nhân viên kinh doanh: Nâng mức thưởng lên 0.1% doanh số
khi đạt 100% doanh số, thưởng 0.05% doanh số khi đạt 80% doanh số,
giảm mức phạt công nợ quá hạn 4,5 xuống 0.2% để tạo động lực tăng
doanh số và tạo sự công bằng trong trách nhiệm và quyền hạn.
 Đối với quản lý bán hàng: giữ nguyên tỉ lệ thưởng phạt doanh số và
công nợ vì trách nhiệm doanh số thấp nhưng trách nhiệm thu hồi công
nợ rất cao vì vậy cần có hình thức xử phạt nghiêm khắc
Việc mở rộng sản phẩm cũng làm cho các nhân viên quá tải và không đủ thời
gian để kiểm soát sau khi bán hàng trong khi phải luôn tìm kiếm và phát triển thêm
hệ thống khách hàng. Cần phải có chính sách đãi ngộ cũng như xử lý sai phạm để
thu hút, giữ chân người tài và giữ kỷ cương trong hoạt động cũng như uy tín của
công ty sẽ ngày càng nâng cao.
3.1.3.3

Kết quả kỳ vọng

Giảm các rủi ro tín dụng thương mại do chủ quan trong phân tích thông tin
khách hàng
Đối với nhân viên có thành tích xuất sắc, việc biểu dương, khen thưởng cả về
vật chất lẫn tinh thần tương xứng với kết quả họ mang lại, kể cả việc nâng lương
trước hạn hoặc đề bạt lên đảm nhiệm ở vị trí cao hơn sẽ tạo động lực cho họ hoàn
thánh tốt trách nhiệm của mình trong đó có việc quản trị rủi ro tín dụng thương mại.
Đối với nhân viên có sai phạm, tùy theo tính chất, mức độ mà có thể giáo dục
thuyết phục hoặc phải xử lý kỷ luật.
3.2 NHÓM GIẢI PHÁP CẤP TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI LÀNH MẠNH
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống đánh giá tín dụng thương mại, thiết lập các
tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn.
3.2.1.1

Nội dung thực hiện

Bổ sung thêm yêu cầu về chỉ số tài chính, thông tin khách hàng, điều kiện đảm
bảo để giảm rủi ro tín dụng trong quá trình cấp tín dụng thương mại xuống mức
thấp nhất
3.2.1.2

Cách thức thực hiện

53

Trong tường hợp nguồn lực có hạn về tài chính và nhân lực của Viscom, có
thể dựa vào mô hình 6C để bổ sung thêm các điều kiện thông tin cần thiết cho việc
hoàn thiện hệ thống đánh giá tín dụng thương mại:
 Tư cách doanh nghiệp được cấp tín dụng thương mại: ngoài các tiêu chí về
doanh thu, vốn điều lệ, … trong bảng đánh giá khách hàng cần phải có thêm
các thông tin:
 Mục đích xin cấp tín dụng thương mại: vì ngoài mục đích mua bán
hàng hóa có thể khách hàng muốn chiếm dụng vốn để sử dụng vào
mục đích khác
 Lịch sử trả nợ: có những khách hàng đã từng giao dịch trước đây thì
công ty có thể xem lại lịch sử trả nợ trong quá khứ của khách hàng đó,
nếu không có thể tham khảo từ nguồn thông tin từ những khách hàng
thân thiết, thông tin từ các ngân hàng mà khách hàng này đang giao
dịch.
 Năng lực của doanh nghiệp được cấp tín dụng thương mại: hiện tại Viscom
chỉ yêu cầu thông tin người đại diện pháp luật của đại lý, giấy phép đăng ký
kinh doanh, cần phải có thêm thông tin về:


Người chịu trách nhiệm nhập hàng

 Người chịu trách nhiệm nhận hàng
 Kế toán thanh toán công nợ cho Viscom
Những thông tin này cần phải được nêu rõ trong hợp đồng đại lý để đảm bảo
cho Viscom trong những tranh chấp pháp lý về sau.
 Cấu trúc vốn: phải xác định thêm các tiêu chí
 Tính thanh khoản của tài sản lưu động
 Vòng quay nợ phải thu, phải trả và tồn kho
 Cơ cấu nguồn vốn, tình trạng vay nợ
 Kiểm soát chi phí
 Khả năng và chất lượng quản lý