Tải bản đầy đủ
5 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

5 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

Tải bản đầy đủ

45

Đã xây dựng được quy trình xét cấp tín dụng thương mại cụ thể, quy định
quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận.
Ý thức được việc cấp tín dụng thương mại có thể gặp nhiều rủi ro, ban quản trị
có sự chú trọng đến phân tích thông tin khách hàng liên quan đến vốn điều lệ, doanh
thu hiện tại của các sản phẩm mà Viscom đang phân phối,…
Đã xây dựng được quy trình cấp tín dụng một cách cụ thể
 Có sự phân công, phân nhiệm giữa cấp xét duyệt và những người thực
hiện cấp tín dụng thương mại.
 Việc xét duyệt và phê chuẩn tín dụng cũng được quy định khá chặt chẽ.
 Có một quy trình rõ ràng về việc cấp tín dụng thương mại cho khách
hàng mới cũng như mở rộng cho khách hàng hiện tại.
 Quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ tài sản đảm bảo.
Hệ thống phần mềm theo dõi công nợ luôn được cập nhật chính xác và nhanh
chóng để ban quản lý có thể theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng
và mức nợ quá hạn hiện tại.
Hoạt động giám sát tình hình thanh toán công nợ được thực hiện thường xuyên
và báo cáo cho các cấp lãnh đạo.
2.5.2 Nhược điểm
2.5.2.1

Về việc thiết lập một môi trường tín dụng thương mại thích hợp

Các chiến lược, chính sách về tín dụng thương mại tuy được chú trọng và quy
định rõ ràng nhưng lại không được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với sự biến đổi.
Có sự tập trung ưu tiên và linh hoạt cho nhóm khách hàng lớn, vượt hạn mức,
quá hạn vẫn được xuất hàng.
Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám Đốc là những người kinh doanh nhạy bén
nhưng không am hiểu trong lĩnh vực tài chính, rủi ro cho nên tất cả các chiến lược,
chính sách quản trị rủi ro tín dụng thương mại đều được đề ra và giám sát bởi bộ
phận kế toán. Vì vậy còn bất cập về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị điều hành.
Phân định chưa rõ ràng giữa các chức năng, sự bất hợp lý của cơ cấu tổ chức là
nguyên nhân dẫn đến việc quản lý và trao đổi thông tin kém hiệu quả trong công ty.

46

Trong chiến lược hoạt động chưa có sự phân tích toàn diện liên quan đến các
điều kiện kinh tế vĩ mô, xu hướng phát triển ngành, thị trường sản phẩm, dịch vụ.Vì
vậy đặt chỉ tiêu doanh số quá cao, dẫn đến tình trạng các nhân viên kinh doanh và
quản lý bán hàng vì thành tích ngắn hạn mà bỏ qua những rủi ro dài hạn, không
phân tích các thông tin được khách hàng cung cấp và bỏ qua một số thủ tục cần thiết
trong quy trình quản trị rủi ro. Xuất hiện tình trạng khách hàng vượt hạn mức hay
nợ quá hạn 4, quá hạn 5 rất nhiều.
Không có bộ phận độc lập chuyên quản lý rủi ro vì vậy việc phân tích, báo
cáo, kiểm tra các thông tin của khách hàng không có tính khách quan, trung thực.
Có sự thiếu về số lượng nhân lực và chất lượng nhân lực so với kế hoạch tăng
trưởng kinh doanh do Ban Điều Hành đặt ra. Sự quá tải về công việc và sự thiếu hụt
nhân lực không đảm bảo cho các khâu kiểm tra được thực hiện đầy đủ và trọn vẹn.
Hệ quả tất yếu là phát sinh ra các rủi ro trong hoạt động tác nghiệp.
2.5.2.2

Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh

Chưa phân tích và định lượng một cách đầy rủi ro tín dụng và chưa xây dựng
một quy trình giám sát đầy đủ nhằm hạn chế các loại rủi ro này và không có các kế
hoạch để đối phó trong các trường hợp có biến động đột xuất của môi trường kinh
doanh, sự thay đổi cơ cấu tổ chức, thay đổi công nghệ….
Hệ thống đánh giá tín dụng thương mại còn mang tính chất cảm tính, chủ quan
nên việc xét duyệt cấp và mở rộng phần nhiều dựa trên sự trình bày của nhân viên
kinh doanh về khách hàng, thiếu sự kiểm tra, thẩm định của Ban Giám Đốc.
Chưa có quy định về các yếu tố bảo lãnh cho các khoản tín dụng thương mại
được cấp.
Các quy định nội bộ về hoạt động tín dụng chưa cụ thể hóa trách nhiệm của
các cá nhân đối với việc thẩm định, kiểm tra, giám sát. Ví dụ như: trách nhiệm về sự
xác thực của các thông tin nêu trong báo cáo thông tin của khách hàng.
Chưa có quy định về việc lưu báo cáo đối với từng khách hàng để tiện việc
theo dõi và chuyển giao hồ sơ giữa các nhân viên kinh doanh. Thông thường, khi
một nhân viên kinh doanh nghỉ việc hay thuyên chuyển công tác, các khách hàng do

47

nhân viên đó đang phụ trách thường sẽ phải tìm hiểu lại từ đầu hoặc được cung cấp
rất ít thông tin từ những nhân viên thuộc bộ phận quản lý bán hàng. Điều này có thể
làm tăng mức độ rủi ro nếu nhân viên mới không đánh giá đúng khách hàng và tăng
hạn mức tín dụng hay quá siết chặt có thể mất khách hàng.
Hiệu quả xử lý đối với các khoản nợ quá hạn còn nhiều hạn chế, không theo
dõi đầy đủ quá trình thực hiện thu hồi nợ của bộ phận quản lý bán hàng để đánh giá
đúng các nguyên nhân khách quan và chủ quan khiến cho tiến độ xử lý nợ chậm.
Hạn mức tín dụng được cấp mới không có quy định cụ thể mà dựa vào đề nghị
chủ quan của nhân viên kinh doanh.
Việc tăng hạn mức tín dụng không dựa vào đánh giá theo đúng quy trình đề ra
mà phần lớn dựa vào yêu cầu của khách hàng.
2.5.2.3

Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp

Việc đánh giá rủi ro tín dụng thương mại và báo cáo cho ban lãnh đạo hầu như
không được thực hiện.
Không xây dựng được quy trình và biện pháp xử lý đối với những khoản nợ
quá hạn 5 và có khả năng mất nợ.
Trách nhiệm giám sát được giao cho các bộ phận có liên quan trực tiếp đến lợi
ích trong việc cấp tín dụng thương mại.
Kết luận chương 2
Hoạt động quản trị tín dụng thương mại của Viscom tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Nguyên nhân gây ra rủi ro bao gồm nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh
doanh, nguyên nhân từ phía khách hàng và nguyên nhân chủ quan từ phía công ty
cấp tín dụng thương mại. Bên cạnh những nỗ lực và kết quả đạt được trong việc xây
dựng và hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại của Viscom, vẫn
còn nhiều mặt còn hạn chế và tồn tại cần phải khắc phục, xây dựng, hoàn thiện, đẩy
mạnh và nâng cao nhằm giảm bớt rủi ro đến mức thấp nhất khả năng mất nợ của
Viscom. Từ những cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong chương một, kết
hợp với việc nhận dạng và phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, cũng

48

như khảo sát thực trạng về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Viscom hiện nay,
cho phép đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong từng khâu, từng quá trình
trước, trong và sau khi cấp tín dụng thương mại trong hoạt động kinh doanh của
công ty hiện nay.

49

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM
3.1 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ VIỆC THIẾT LẬP MỘT MÔI TRƯỜNG TÍN
DỤNG THƯƠNG MẠI THÍCH HỢP
3.1.1 Định kỳ xem xét lại các chiến lược và chính sách của hoạt động
tín dụng thương mại cũng như quản trị rủi ro tín dụng thương mại
3.1.1.1

Nội dung giải pháp

Đây là nhiệm vụ của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc.Các chiến lược phải phản
ánh, bao quát được sự tương quan giữa mức độ chịu đựng rủi ro của công ty so với
mức lợi nhuận kỳ vọng phải đạt được.
Các chiến lược được triển khai thành các chính sách , thủ tục để nhận dạng, đo
lường, giám sát và kiểm soát các rủi ro tín dụng
3.1.1.2

Cách thực hiện

Các chính sách về tín dụng thương mại: chính sách đại lý, quy định công nợ
và bảo lãnh, kiểm soát mua bán, quy trình bán hàng đã được đề ra từ rất lâu, khi
công ty chỉ đang phân phối 4 sản phẩm Dlink, WD, A4tech, BenQ; trong khi hiện
nay công ty đã phân phối thêm 5 sản phẩm là APC, PC HP, Liteon, Ricoh, LCD
HP; nhưng lại không điều chỉnh, bổ sung, cập nhật mới dẫn đến những khập khiển,
khó khăn trong hoạt động và giảm đi tính cạnh tranh như: việc điều chỉnh hạn mức
tín dụng cho khách hàng không kịp thời, không đáp ứng nhu cầu khi khách hàng
chấp nhận nhập thêm những sản phẩm mới, thời hạn tín dụng ngắn, việc bảo lãnh
không được áp dụng. Những bất cập này đã gây nhiều khó khăn cho khách hàng
cũng như nhân viên kinh doanh của công ty nhưng đến nay vẫn chưa được sửa đổi,
điều này đã làm mất rất nhiều khách hàng khi họ chuyển sang nhập hàng từ các đối
thủ cạnh tranh. Cần phải định kỳ xem xét, kiểm tra các chiến lược, chính sách trên
mỗi 3 tháng để thay đổi cho phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại.
3.1.1.3

Kết quả dự tính

Các chính sách và thủ tục được triển khai, thực hiện và kiểm soát một cách
đúng đắn, thường xuyên cho phép công ty có thể:

50

 Duy trì các tiêu chuẩn cấp phát tín dụng thương mại đúng đắn.
 Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại
 Đánh giá các cơ hội kinh doanh mới một cách đúng đắn.
 Nhận dạng và quản trị các vấn đề tín dụng thương mại.
Từ đó có thể duy trì và tăng thêm lượng khách hàng mà vẫn đảm bảo mức độ
rủi ro là kiểm soát được.
3.1.2 Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro trong các hoạt động
của Viscom.
3.1.2.1

Nội dung thực hiện

Phân tích sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro khi tăng thêm hạn mức tín dụng
thương mại.
Kế hoạch triển khai, hỗ trợ, kiểm soát, đo lường và đánh giá rủi ro.

3.1.2.2

Cách thực hiện

Đối với việc phân phối thêm sản phẩm mới.
Trong quá trình nghiên cứu việc phân phối sản phẩm mới, để đảm bảo có thể
nhận dạng được tất cả các rủi ro khác nhau, bắt buộc phải có sự tham gia và đóng
góp ý kiến của các phòng ban có liên quan như:
Phòng Kế toán tài chính: tham gia ý kiến về khía cạnh tài chính, kế toán, hạch
toán, hiệu quả của sản phẩm, và các ý kiến về rủi ro, quản lý rủi ro từ sản phẩm mới
Phòng kỹ thuật: tham gia ý kiến về khả năng ứng dụng, kiểm soát và hỗ trợ
của công nghệ.
Phòng Kinh Doanh: tham gia ý kiến về phân tích nhu cầu, độ lớn của thị
trường, phương án phân phối và tiếp thị sản phẩm ra thị trường, đồng thời phối hợp
tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường.
Chậm nhất sau 3 tháng kể từ thời điểm triển khai sản phẩm dịch vụ mới và
định kỳ 3 tháng một lần, phải xem xét và đánh giá hiệu quả các mặt của sản phẩm
và báo cáo lên Tổng Giám đốc để có giải pháp cho các vấn đề về rủi ro cũng như
những vấn đề khác.