Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

Tải bản đầy đủ

Nguồn nhân lực tại chỗ dồi dào, dân số thành thị 670.000 người (33% dân số),
số người trong độ tuổi lao động 1.100.000 người (54% dân số), có trình độ văn hóa
khá, quen với tác phong công nghiệp, có khả năng tiếp thu và thích nghi việc chuyển
giao công nghệ để không ngừng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các TCTD Việt Nam, đến nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại
hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là
đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
NHNo&PTNT Việt Nam là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội
ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng
12/2009, vị thế dẫn đầu của NHNo Việt Nam vẫn được khẳng định với trên nhiều
phương diện:
- Tổng nguồn vốn: 434.331 tỷ đồng.
- Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng.
- Tổng tài sản: 470.000 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ: 354.112 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
- Nhân sự: 35.135 cán bộ.
2.1.3 Giới thiệu về NHNo chi nhánh tỉnh Đồng Nai
Từ tháng 3/1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp là tên gọi ban đầu khi
thành lập theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988. Ngày 01/7/1988, Chi nhánh Ngân
hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai chính thức được thành lập trên cơ sở nhận
bàn giao từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Nai.
Từ tháng 12/1990: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai
đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Đồng Nai trực thuộc Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam, được thành lập theo quyết định 603/NH-QĐ ngày
22/12/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Sau đó, theo văn bản
927/TCCB- NHNo ngày 16/8/1994 của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam về việc
thực hiện mô hình đổi mới hệ thống quản lý, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh
Đồng Nai là chi nhánh kinh doanh đa năng loại II theo văn bản 927/TCCB-NHNo
ngày 16/8/1994 của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam về việc thực hiện mô hình đổi
mới hệ thống quản lý.
Trang 37

Từ tháng 10/1996 đến nay: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai
được thành lập lại, dưới tên gọi là Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Đồng Nai theo Quyết định 280/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, trở thành chi nhánh cấp I theo mô hình Tổng công ty 90 của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Với những thành quả đạt được trong quá trình hoạt động, từ năm 1993 đến nay,
chi nhánh đã lần lượt nhận được những Huân chương, bằng khen, giải thưởng… được
tổng hợp cụ thể sau :
- Năm 1994: Huân chương Lao động hạng III
- Năm 1999: Được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi
mới.
- Năm 2007: Chi nhánh đạt lá cờ đầu trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp khu
vực Đông Nam Bộ.
Đến nay mạng lưới hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai gồm:
tổng số cán bộ nhân viên: 503 người.(Sơ đồ)
+ 01 Hội sở tỉnh và 2 phòng giao dịch trực thuộc
+ 13 chi nhánh loại 3 và 24 phòng giao dịch.
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thành phần NH trên địa bàn năm 2009

PGD
10%

QTD
5%

NHTMNN
15%

NHLD
10%

NHTMNN
NHTMCP
NHLD
PGD
QTD
NHTMCP
60%

( Nguồn: Báo cáo tổng hợp-NHNN tỉnh Đồng Nai-Năm 2009 )
Mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn ngày càng trở nên gay
gắt, các ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục mở rộng thêm mạng lưới chi nhánh
trực thuộc, làm cho thị trường huy động vốn và dịch vụ ngân hàng luôn có sự cạnh
tranh quyết liệt. Tính đến thời điểm cuối năm 2009 đã có 6 NHTMNN, 24 NHTMCP
Trang 38

và 4 NHLD có mặt trên địa bàn với 4 PGD, riêng tại thành phố Biên Hoà có 48
phòng giao dịch của các tổ chức tín dụng.
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu tại chi nhánh
2.1.4.1 Huy động vốn
Với chiến lược “ Tập trung huy động vốn trên địa bàn thành phố Biên Hòa và
trung tâm các thị xã, thị trấn, các khách hàng lớn và các khu dân cư tập trung để đảm
bảo nguồn vốn cho vay và phấn đấu giữ thị phần trên địa bàn Đồng Nai.
NHNo&PTNT CN tỉnh Đồng Nai luôn chủ động đẩy mạnh công tác huy động vốn,
quảng bá sản phẩm huy động đến các đối tượng khách hàng. Nên nguồn vốn huy động
tăng trưởng đều qua các năm.
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn
Chỉ tiêu
1. Theo thành phần kinh tế
* Dân cư
* Tổ chức kinh tế
2. Theo nguyên tệ
* Nội tệ
* Nguyên tệ
3. Theo thời gian
* Tiền gửi không kỳ hạn
* Tiền gửi có kỳ hạn
- Dưới 12 tháng
- Trên 12 tháng
Mức tăng
Tốc độ tăng trưởng

2006
5.567
2.923
2.644
5.567
5.082
485
5.567
1.625
3.942
2.161
1.781

ĐVT: Tỷ đồng
2007
7.573
3.551
4.022
7.573
7.072
501
7.573
2.791
4.782
1.902
2.880
2.006
36,03%

2008
8.853
5.596
3.257
8.853
8.315
538
8.853
2.337
6.516
4.852
1.664
1.280
16,90%

2009
8.555
5.980
2.575
8.555
8.032
523
8.555
1.658
6.897
5.538
1.359
-298
-3,37%

9/2010
10.640
7.633
3.007
10.640
10.094
546
10.640
2.543
8.097
6.948
1.149
2.085
24,37%

( Nguồn: Bcáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-2009 và 9/2010 NHNo ĐNai)
Năm 2007 vốn huy động tiếp tục tăng trưởng nhanh 36,03% so năm 2006 đạt
105,72% kế hoạch giao. Đây là tốc độ tăng trưởng nhanh nhất từ trước đến nay. Để
đạt được chỉ tiêu kế hoạch, chi nhánh đã thực hiện một số biện pháp: vận dụng linh
hoạt các hình thức huy động vốn theo quyết định 165/HĐQT-KHTH ngày 25/6/2006
của HĐQT NHNo&PTNT VN. Triển khai các hình thức huy động vốn đa dạng, phong
phú về thời hạn và cách thức huy động, phương pháp trả lãi với nhiều mức lãi suất hấp
dẫn nhằm thu hút khách hàng, đặc biệt là các thành phần dân cư.
Năm 2008 thị trường tiền tệ có nhiều biến động, đặc biệt lãi suất cơ bản của
NHNN thay đổi nhiều lần, cao nhất 14%/năm, đến cuối năm giảm còn 8,5%/năm, sự
biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và làm cho các
Trang 39

NHTM luôn phải đối diện với rủi ro lãi suất. Mặc dù thị trường tiền tệ có nhiều biến
động nhưng nguồn vốn huy động tại chi nhánh vẫn tiếp tục tăng cao so với năm 2007
tăng 1.280 tỷ(+16,9%).
+ Thành phần kinh tế : Tiền gởi dân cư tăng 2.046.42 tỷ (+57.65%) so với đầu
năm, trong khi đó tiền gửi các tổ chức kinh tế, tiền gửi Kho Bạc và TCTD đều giảm.
+ Nguyên tệ: Tiền gửi nội tệ tăng 17.57% so với đầu năm, cao hơn tốc độ tăng
của tiền gửi ngoại tệ: 7.49%.
+ Thời gian: Nguồn vốn tăng tập trung chủ yếu vào loại tiền gửi có kỳ hạn dưới
12 tháng: tăng 2,949 tỷ (+155%), tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác đều
giảm so với đầu năm.
Công tác thông tin tuyên truyền và chính sách chăm sóc khách hàng luôn được
chú trọng, các ngày kỷ niệm, ngày lễ đều là những dịp để chi nhánh thực hiện cụ thể
chương trình chăm sóc khách hàng, đặc biệt đối với ban lãnh đạo các tổ chức, công ty
và các khách hàng truyền thống, nên nhiều doanh nghiệp, TCKT và các khách hàng
vẫn duy trì số dư tiền gửi qua đợt biến động lãi suất trong những tháng đầu năm.
Năm 2009 trong tình hình nền kinh tế bị suy giảm chưa kịp phục hồi và trên địa
bàn tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng quyết liệt hơn. Một số NHTM áp
dụng các mức lãi suất và trả các khoản chi phí huy động bất thường làm cho môi
trường hoạt động ngày càng phức tạp. Vì vậy công tác huy động vốn gặp nhiều khó
khăn. Tiền gửi dân cư đạt 5.980 tỷ, tăng 384,22 tỷ (+ 6,86%) so với đầu năm, chiếm tỷ
trọng 69,91 % trong tổng nguồn vốn. Tiền gửi TCKT đạt 2.575 tỷ, giảm 42,47 tỷ (2,08%) so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 23,41 % trong tổng nguồn vốn. Mặc dù đã
nhiều lần điều chỉnh lãi suất nhưng mức lãi suất tại chi nhánh có những thời điểm
không cạnh tranh được với các NHTMCP do các ngân hàng này chấp nhận giảm lợi
nhuận áp dụng lãi suất huy động tăng lên sát ngưỡng lãi suất cho vay nhằm huy động
vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản. Nguồn vốn huy động từ TCKT, TCTD, TCTC
giảm mạnh so với đầu năm ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính và nguồn vốn
huy động của chi nhánh.

Trang 40

Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn
Tỷ đồng
12.000

10.640

10.000

8.555

Năm 2008

Năm 2009

7.573

8.000
6.000

8.853

5.567

4.000
2.000
0

Năm 2006

Năm 2007

9/2010

Năm

( Nguồn: Bcáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-2009 và 9/2010 NHNo ĐNai)
Đến 30/9/2010 nguồn vốn huy động đã đạt 106% kế hoạch.
+ Theo nguyên tệ: nội tệ đạt 106,26 % kế hoạch, ngoại tệ đạt 101,13 % kế
hoạch. tiền gửi nội tệ tăng (+ 2.063,29 tỷ đồng) và tiền gửi ngoại tệ tăng (+ 22,12 tỷ
đồng); Tiền gửi TCKT giảm 238,54 tỷ đồng,
+ Theo thành phần kinh tế: cơ cấu nguồn vốn có sự chuyển dịch theo hướng:
Tăng tiền gửi dân cư (+ 1.652,97 tỷ đồng); tăng tiền gửi kho bạc (+ 670,99 tỷ đồng);
+ Theo thời gian: tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng (+ 1.442,18 tỷ đồng) và
tiền gửi không kỳ hạn tăng (+ 884,83 tỷ đồng); tiền gửi có kỳ hạn từ 12 đến dưới 24
tháng giảm 332,34 tỷ đồng, tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên giảm 55,28 tỷ đồng.
2.1.4.2 Dư nợ
Tăng trưởng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ gắn với chất lượng tín dụng, tập
trung ưu tiên đáp ứng nguồn vốn cho sản xuất, xuất khẩu và thị trường nông nghiệp,
nông thôn đồng thời kết hợp với kiểm soát chất lượng để hoạt động tín dụng của chi
nhánh luôn đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Trang 41

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ
Chỉ tiêu
1. Nguồn vốn huy động
2. Dư nợ theo thời gian
* Ngắn hạn
Tỷ lệ %
* Trung hạn
Tỷ lệ %
3. Dư nợ theo nguyên tệ
* Nội tệ
Tỷ lệ %
* Ngoại tệ
Tỷ lệ %
4. Dư nợ theo loại hình kinh tế
* DNNN
Tỷ lệ %
* DNĐTNN
Tỷ lệ %
* Cty TNHH,CP
Tỷ lệ %
* DNTN
Tỷ lệ %
* HSX, cá thể
Tỷ lệ %
5. Dư nợ theo ngành kinh tế
* Nông nghiệp
Tỷ lệ %
* Công nghiệp
Tỷ lệ %
* Xây dựng
Tỷ lệ %
* Tiêu dùng
Tỷ lệ %
6, Mức tăng(giảm)
7. Tốc độ tăng trưởng(%)

ĐVT: Tỷ đồng
2006
5,567
4,505
2,790
62%
1,715
38%
4,505
3,686
82%
818
18%
4,505
486
11%
432
9%
1,065
24%
227
5%
2,295
51%
4,505
1,054
23%
664
15%
434
10%
2,353
52%

2007
7,573
5,661
3,446
61%
2,215
39%
5,661
4,825
85%
835
15%
5,662
816
14%
374
7%
1,297
23%
347
6%
2,827
50%
5,662
1,484
26%
415
7%
1,580
28%
2,182
39%
1,156
25.7%

2008
8,853
5,890
3,691
63%
2,199
37%
5,890
5,258
89%
631
11%
5,890
27
1%
199
3%
2,142
36%
369
6%
3,153
54%
5,891
1,831
31%
485
8%
1,184
20%
2,390
41%
229
4.0%

2009
8,555
6,604
4,440
67%
2,164
33%
6,604
6,105
92%
498
8%
6,604

9/2010
10,640
6,773
4,546
67%
2,227
33%
6,773
6,234
92%
538
8%
6,773

0%
218
3%
2,322
35%
436
7%
3,628
55%
6,605
1,826
28%
939
14%
1,031
16%
2,808
42%
714
12.1%

0%
204
3%
2,083
31%
478
7%
4,008
59%
6,773
1,814
27%
1,261
19%
182
3%
3,516
51%
169
2.6%

( Nguồn: Bcáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-2009 và 9/2010 NHNo ĐNai)
Những tháng đầu năm 2007 nguồn vốn tăng nhanh, nhưng tốc độ tăng trưởng dư
nợ chậm để tránh những thiệt hại về tài chính, chi nhánh đã chủ động tìm kiếm khách
hàng và những dự án khả thi nên cuối năm chi nhánh đã giải ngân một lượng dư nợ
tương đối lớn. Trong thời gian đó chi nhánh tiếp tục điều chỉnh cơ cấu dư nợ và lãi
suất cho vay một cách hợp lý theo hướng: mở rộng đầu tư tín dụng đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và thành phần kinh tế hộ. Kết quả: khu vực doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tăng 484 tỷ đồng, khu vực kinh tế hộ gia đình tăng 347 tỷ đây là 2
thành phần kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong năm.
Trang 42

Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ
Tỷ đồng

6.604

7.000
5.661

6.000
5.000

6.773

5.890

4.505

4.000
3.000
2.000
1.000
0

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

9/2010

Năm

( Nguồn: Bcáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-2009 và 9/2010 NHNo ĐNai)
Tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2008 chỉ đạt 4% so với đầu năm và bằng 93,22%
kế hoạch giao. Trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 6,38% và dư nợ trung dài hạn giảm
1,98%. Nguyên nhân do thực hiện các chính sách kiềm chế lạm phát của Chính phủ,
đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định. Nhà nước buộc các NH mua tín phiếu, dẫn đến
tình trạng khan hiếm đồng tiền, đẩy lãi suất huy động lên cao, tương ứng lãi suất cho
vay tăng mạnh, làm giảm nhu cầu vay vốn của khách hàng, đặc biệt cho các nhu cầu
tiêu dùng cá nhân hoặc các dự án kinh doanh mà khách hàng chưa cân đối đươc thu
nhập khi lãi suất tăng quá cao. Chi nhánh hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác
động lớn từ những bất ổn của kinh tế thế giới. Thiên tai, dịch bệnh trong nước liên tiếp
xảy ra gây thiệt hại nhiều cho sản xuất và đời sống của dân cư, các doanh nghiệp cũng
gặp khó khăn trong SXKD do chi phí đầu vào tăng, thị trường tiêu thụ sản phẩm bị thu
hẹp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu.
Xét về cơ cấu dư nợ: dư nợ ngắn hạn và trung hạn tăng qua các năm, đặc biệt
tăng mạnh trong năm 2009, dư nợ ngắn hạn tăng 67,23%, trung hạn tăng 32,76%. Tỷ
trọng cho vay trung dài hạn qua các năm tại chi nhánh luôn chiếm mức xấp xỉ 3340%/tổng dư nợ, phù hợp với chủ trương giảm dần tỷ lệ cho vay trung, dài hạn xuống
còn 40% của NHNo&PTNT Việt Nam.
Dư nợ đến ngày 30/9/2010 là 6.771 tỷ đồng tăng 169 tỷ đồng(+2,53%) so với đầu
năm đạt 92,7% so với kế hoạch. Nguyên nhân chủ yếu do có nhiều TCTD trên địa bàn
sẵn sàng cho vay trong khi nhu cầu thực sự của khách hàng về nguồn vốn tín dụng cho
sản xuất không tăng nhiều.
Trang 43

2.1.4.3 Kết quả kinh doanh: Bảng 2.3
Chỉ tiêu
Tổng thu nhập
Mức tăng so năm trước
- Hoạt động tín dụng
- Hoạt động dịch vụ
- Hoạt động KDNH
- Hoạt động kinh doanh khác
- Thu thập khác
Tổng chi phí
Mức tăng
- Hoạt động tiền gửi
- Hoạt động dịch vụ
- Hoạt động KDNH
- Thuế và các khoản lệ phí
- Hoạt động kinh doanh khác
- Chi phí cho nhân viên
- Hoạt động quản lý
- Chi về tài sản
- Chi BHTG
- Chi dự phòng RDTD
Lợi nhuận trước thuế
Mức tăng
Chênh lệch thu-chi

2006
1.237
1.188
15
1
1
32
1.108
959
10
1
1
6
27
27
22
3
52
129
129

ĐVT: Tỷ đồng
2007
1.536
299
1.412
19
1
104
1.356
248
1.177
9
1
1
3
43
30
23
4
65
180
51
180

2008
1.980
444
1.858
25
3
6
88
1.781
425
1.562
10
1
1
4
50
36
24
6
87
199
19
199

2009
1.212
-768
1.047
23
2
12
128
1.006
-775
744
11
1
1
2
58
44
25
7
113
206
7
206

9/2010
1.159
-53
1.076
20
4
2
57
998
-8
828
6
1
1
3
43
31
18
8
59
162
-44
161

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-2009 và 9/2010 NHNo ĐNai)

Trong cơ cấu thu nhập, thu từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong
tổng thu nhập của chi nhánh (chiếm tỉ trọng trên 80%), thu nhập từ hoạt động dịch vụ
chỉ chiếm tỷ trọng dưới 5%, trong khi tỷ trọng này của các ngân hàng nước ngoài vào
khoảng trên 60%. Điều này cho thấy mức độ rủi ro tiềm ẩn của chi nhánh còn lớn hơn
nhiều so với các ngân hàng nước ngoài vì hoạt động tín dụng là hoạt động chứa nhiều
rủi ro tiềm ẩn.
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai
Sự tăng trưởng, mở rộng đầu tư tín dụng luôn đi kèm với những rủi ro tiềm ẩn có
thể xảy ra trong tương lai. Kinh nghiệm và thực tế cho thấy, sự tăng trưởng nóng tín
dụng một giai đoạn nào đó, sẽ để lại hậu quả về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong những
năm tiếp theo. Và chi nhánh dường như cũng không thoát ra được quy luật khắc nghiệt
đó của thị trường. Trong giai đoạn 2006-2007 tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh giảm từ
10,9% còn 0,7%. Tuy nhiên từ năm 2008, chất lượng tín dụng của chi nhánh giảm sút
thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn luông ở mức cao (năm 2008: 19,2%, năm 2009:17,4%)
2.2.1 Nợ quá hạn
Trang 44

Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu thể hiện chất lượng tín dụng của một
ngân hàng, đồng thời có sức ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của ngân
hàng. Khi xuất hiện nợ quá hạn nghĩa là họat động cho vay của ngân hàng đã xuất hiện
rủi ro, vì vậy ngân hàng phải có biện pháp để nhận thấy được những nguyên nhân tiềm
ẩn làm phát sinh rủi ro cho ngân hàng. Bên cạnh đó, cũng phải đề ra các giải pháp,
chính sách, chiến lược phù hợp nhằm hạn chế và giảm thiểu rủi ro từ nợ quá hạn.
Bảng 2.4: Nợ quá hạn
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ
- Dưới 90 ngày (nhóm 2)
- Từ 90 đến 180 ngày (nhóm 3)
- Từ 181 đến 360 ngày (nhóm 4)
- Trên 360 ngày (nhóm 5)
Tổng nợ quá hạn
Mức tăng
Tỷ lệ nợ quá hạn

ĐVT: Tỷ đồng
2006
4.505
428
44
2
19
493
10,9%

2007
5.661
20
2,2
1,6
15
39
-454
0,7%

2008
5.890
1.008
107
8
10
1.133
1.094
19,2%

2009
6.604
972
31
76
69
1.148
15
17,4%

9/2010
6.773
522
35
136
125
818
-330
12,1%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-9/2010 NHNo&PTNT Đồng Nai)

Nợ quá hạn năm 2009 là 1.148 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 17,4% tổng dư nợ, tăng
15 tỷ đồng so với năm 2008, tương ứng tăng 1,32% và tăng cao nhất là năm 2008 với
mức tăng 1.094 tỷ (+ 29%). Tốc độ này cho thấy nợ quá hạn của chi nhánh tăng rất
nhanh, một phần do lý do khách quan: kinh tế biến động phức tạp, lạm phát tăng cao,
đồng tiền bị mất giá nên hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn trong sản xuất
kinh doanh, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ nên chậm thanh toán
nợ gốc và lãi cho ngân hàng: một số dự án khi đi vào hoạt động, sản phẩm không được
thị trường chấp nhận hoặc có giá thành cao hơn giá thị trường như Công ty Việt Bạn,
Công ty GaeWoo Vina….. Một số dự án do Chủ đầu tư không dự kiến được thị trường
sản phẩm khó tiêu thụ hoặc thị trường xuất khẩu sẽ gặp khó khăn nên dẫn đến việc
kinh doanh bị ngưng trệ như Công ty TNHH ANTI kinh doanh mật ong, Công ty
TNHH Cheer Field Vina…..Một số dự án do việc dự kiến tổng mức đầu tư, thẩm định
khả năng tài chính của Chủ đầu tư không chính xác nên dự án phải ngừng thi công do
không đủ vốn đối ứng, giá vật liệu tăng cao ngoài dự kiến nên việc đầu tư dỡ dang. Vì
vậy, dự án không phát huy được công suất như tính toán của dự án: Gạch ngói Tuynel
Thanh Tiến, Tân Thuyết. Một phần do chuyển sang chương trình giao dịch mới
IPCAS, nhiều CBTD chưa thành thạo trong việc thực hiện các nghiệp vụ trên IPCAS
nên xảy ra nhiều lỗi kỹ thuật khi giao dịch làm nợ quá hạn tăng, chỉ cần nợ 1 đồng thu
gốc hoặc lãi sẽ chuyển hết các món nợ trong hạn khác chuyển hết sang nợ quá hạn.
Trang 45

Đến cuối tháng 9/2010 tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 12,1% giảm nhiều so
với năm 2009 ở mức 17,4%. Với tỷ lệ này đã vượt nhiều so với quy định cho phép. Do
việc hoán đổi công tác của CBTD tại một số địa bàn và ảnh hưởng đợt suy thoái kinh
tế 2 năm vừa qua, nhiều khách hàng, dự án đã rơi vào tình trạng khó khăn tài chính
đến nay vẫn chưa phục hồi.
2.2.2 Nợ xấu
Tuy nợ quá hạn của chi nhánh ở mức tăng trên 10%, tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức cho
phép của NHNo&PTNT Việt Nam là < 5%
Bảng 2.5: Nợ xấu
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
Nợ xấu
Mức tăng
Tỷ lệ nợ xấu thực hiện
Tỷ lệ nợ xấu kế hoạch giao dưới

ĐVT: Tỷ đồng
2006
4.505
44
2
19
65
1,4%
3%

2007
5.661
2
2
15
19
-46
0,3%
7%

2008
5.890
107
8
10
125
106
2,1%
4%

2009
6.604
31
76
69
176
51
2,7%
3%

9/2010
6.773
35
136
125
296
120
4,4%
5%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-9/2010 NHNo ĐNai)
Năm 2007 tỷ lệ nợ xấu chi nhánh ở mức 0,3% là mức thấp nhất so với các năm
do chất lượng tín dụng được củng cố, có biện pháp xử lý dần đối với những món nợ
xấu đã kéo dài trong nhiều năm qua. Đầu năm 2010 nợ xấu tăng do một số chi nhánh
loại 3 chuyển nhóm nợ theo quy định 636 để xử lý rủi ro đến nay vẫn chưa thu hết nợ.
Nhìn chung tỷ lệ tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh trong những năm qua luôn thấp hơn so với
chỉ tiêu NHNo&PTNT Việt Nam quy định qua từng năm.
Trong năm 2008, 2009 tình hình kinh tế có những diễn biến bất lợi làm cho
khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán nợ vay ngân hàng mà thành
phần kinh tế ảnh hưởng nhiều nhất là DNĐTNN và Công ty TNHH. Và từ đó kéo theo
nợ xấu 2 thành phần này cũng tăng theo. Nợ xấu tăng chủ yếu tập trung trong lĩnh vực
bất động sản và lĩnh vực công nghiệp sản xuất, mặc dù số món ít nhưng giá trị đầu tư
khá lớn. Còn nhóm khách hàng nông nghiệp, cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
có phát sinh nhưng đa số là khoản vay nhỏ.

Trang 46

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ %
4,5%
4,0%
3,5%
3,0%
2,5%
2,0%
1,5%
1,0%
0,5%
0,0%

4,4%

2,7%
2,1%
1,4%

Tỷ lệ nợ xấu
0,3%
Năm

2006

2007

2008

2009

9/2010

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-9/2010 NHNo ĐNai)
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ xấu
Chỉ tiêu
Nợ xấu theo loại hình kinh tế
DNNN
Tỷ lệ %
DNĐTNN
Tỷ lệ %
Cty TNHH
Tỷ lệ %
DNTN
Tỷ lệ %
HSX, cá thể
Tỷ lệ %
Nợ xấu theo ngành kinh tế
Nông nghiệp
Tỷ lệ %
Công nghiệp
Tỷ lệ %
Xây dựng
Tỷ lệ %
Tiêu dùng
Tỷ lệ %

ĐVT: Tỷ đồng
2006
63
22
35%
14
22%
25
39%
0.3
1%
2
3%
63
0%
26
41%
22
35%
15
24%

2007
19
0%
12
63%
3
16%
0%
4
21%
19
3
16%
12
62%
2
11%
2
11%

2008
125
3
2%
0%
65
52%
34
27%
23
19%
125
22
18%
22
18%
36
29%
45
35%

2009
176

9/2010
296

0%
37
21%
104
59%

0%
116
39%
102
34%
31
10%
47
17%
296
18
6%
133
45%
2
1%
143
48%

0%
35
20%
176
10
6%
9
5%
69
39%
88
50%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-9/2010 NHNo ĐNai)

Trang 47