Tải bản đầy đủ
2 Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng

2 Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng

Tải bản đầy đủ

7

SỨ MỆNH
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
TẦM NHÌN
CHIẾN LƯỢC
BẢN ĐỒ CHIẾN LƯỢC
THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG

Khía cạnh tài chính

Khía cạnh khách hàng

Khái cạnh hoạt động kinh
doanh nội bộ

Khía cạnh học tập và phát triển

Các mục tiêu tài chính

Mục tiêu khách hàng

Mục tiêu trong hoạt động
kinh doanh nội bộ

Mục tiêu học tập và phát triển

Thước đo tài chính

Thước đo khách hàng

Thước đo hoạt động kinh
doanh nội bộ

Thước đo học tập và phát triển

Chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêu khách hàng

Chỉ tiêu kinh doanh nội bộ

Chỉ tiêu học tập và phát triển

Chương trình hành
động cho mục tiêu tài
chính

Chương trình hành
động cho mục tiêu
khách hàng

Chương trình hành động
cho mục tiêu kinh doanh
nội bộ

Chương trình hành động cho
học tập và phát triển

Ngân sách cho chương
trình hành động

Ngân sách cho chương
trình hành động

Ngân sách cho chương
trình hành động

Ngân sách cho chương trình
hành động

Hình 1.1: Cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng
(Nguồn: Viện Kinh tế và Thương mại quốc tế - Trường Đại học Ngoại Thương, 2013)

Tương ứng trên từng khía cạnh của Thẻ điểm có mục tiêu, thước đo cho từng
mục tiêu, chỉ tiêu cho từng thước đo, chương trình hành động cho từng mục tiêu và
ngân sách thực hiện chương trình hành động đó. Mục tiêu cho biết các tuyên bố
chiến lược cần đạt được, thước đo (KPI) cho biết có đạt được mục tiêu hay không,
chỉ tiêu cho biết mức độ kết quả đạt được, sáng kiến cho biết những chương trình
hành động để đạt mục tiêu.
1.2.3 Vai trò của BSC.
BSC là một hệ thống đo lường.
BSC thiết lập nên một hệ thống đo lường không chỉ tạo ra sự cân bằng giữa các
chỉ số tài chính và phi tài chính mà còn chỉ rõ cách thức tạo ra giá trị trong tương
lai.

8

Các thước đo của Thẻ điểm cân bằng được rút ra từ những mục tiêu trong Bản
đồ chiến lược, thứ mà bản thân nó đóng vai trò diễn giải trực tiếp và rõ ràng về
chiến lược của tổ chức. Trong khi bản đồ chiến lược truyền đạt điểm đến của chiến
lược thì những thước đo hiệu suất của Thẻ điểm cho chúng ta biết mình đang đi
đúng hướng hay không.
BSC là khung cho chiến lược cho hành động.
Sức mạnh của Thẻ điểm cân bằng chỉ được phát huy khi nó chuyển từ một hệ
thống đo lường sang hệ thống quản lý. Khi mà càng nhiều Công ty áp dụng mô hình
Thẻ điểm cân bằng, họ sẽ thấy được rằng BSC có thể: Làm rõ và đạt được sự đồng
thuận về chiến lược; truyền đạt chiến lược trong toàn tổ chức; liên kết những mục
tiêu tập thể và cá nhân; kết nối mục tiêu chiến lược với dự thảo ngân sách hàng
năm; liên kết các sáng kiến chiến lược; thu nhận phản hồi để nghiên cứu và nâng
cao chiến lược.
1.2.4 Ưu điểm và hạn chế của Thẻ điểm cân bằng (BSC):
Ưu điểm của BSC:
Thẻ điểm cân bằng (BSC) đo lường hiệu quả hoạt động của một tổ chức dựa
trên bốn khía cạnh, bao gồm: tài chính, khách hàng, các quá trình kinh doanh nội
tại, học hỏi và phát triển. Bốn khía cạnh của Thẻ điểm cho phép một sự cân đối giữa
những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, giữa những kết quả mong đợi và các nhân tố
thúc đẩy hiệu quả hoạt động, giữa những thước đo khách quan và những thước đo
chủ quan.
BSC diễn đạt chiến lược một cách dễ hiểu, ngắn gọn đến các cấp giúp truyền
thông chiến lược một cách chính xác từ Ban lãnh đạo đến từng phòng ban, nhân
viên.
BSC giúp tổ chức đánh giá tương đối chính xác hiệu quả thực hiện các mục tiêu
chiến lược đã đề ra, kịp thời đưa ra các chính sách khen thưởng, đãi ngộ.

9

BSC còn giúp tổ chức có thể phân loại và ưu tiên cho những sáng kiến gắn với
các mục tiêu chiến lược, tránh lãng phí tiền bạc cho các sáng kiến không có nhiều ý
nghĩa cho việc thực hiện chiến lược của tổ chức.
Hạn chế của BSC:
BSC chỉ tập trung đánh giá bên trong của một tổ chức, thiếu đi sự đánh giá các
yếu tố bên ngoài: đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, môi trường kinh tế,…
Có thể khó khăn cho việc áp dụng BSC trong các tổ chức bởi vì bốn khía cạnh
của BSC có thể không giống với mục đích nhà quản trị cấp cao của Công ty.
1.3 Lý thuyết về Thẻ điểm cân bằng:
1.3.1 Sứ mạng, Tầm nhìn, Bản đồ chiến lược.
Sứ mạng:
Sứ mạng là một bản tuyên bố “Lý do tồn tại của một tổ chức”. Đó là những
tuyên bố về triết lý kinh doanh, nguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của
Công ty. Bản sứ mạng rõ ràng là một căn cứ hết sức quan trọng để thiết lập chiến
lược của một tổ chức.
Tầm nhìn:
Tầm nhìn là bức tranh tổng thể về tương lai của doanh nghiệp. Nó không những
cho thấy được tương lai sáng lạng của Công ty, mà còn phải cho toàn thể nhân viên
cũng thấy được tương lai của họ ở trong bức tranh ấy.
Bản đồ chiến lược.
“Bản đồ chiến lược như việc trình bày bằng sơ đồ trên một trang giấy về những
điều Công ty phải làm tốt (mục tiêu) trong từng viễn cảnh để thực thi thành công
chiến lược của mình. Việc liên kết các mục tiêu với nhau trong mô hình nhân quả đi
từ những yếu tố hổ trợ trong Viễn cảnh Đào tạo và phát triển thông qua những tác
nhân dẫn dắt kết quả trong Viễn cảnh Quy trình nội bộ và Khách hàng đến các kết
quả của Viễn cảnh Tài chính sẽ cho phép trình bày chiến lược một cách đầy thuyết

10

phục mà tất cả nhân viên đều có thể hiểu và tuân theo một cách dễ dàng” (Paul
R.Niven, 2006, trang 189).
Bản đồ chiến lược là một sơ đồ mô tả cách thức một tổ chức sáng tạo ra giá trị
bằng việc kết nối các mục tiêu chiến lược trong mối quan hệ nhân – quả trong 4
khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng. Thông thường tất cả thông tin được trình bày trên
một trang giấy, cho phép truyền đạt chiến lược một cách dễ dàng. (Kaplan &
Norton, 1996).
Giá trị Cổ đông Dài hạn

Cải tiến cấu
trúc chi phí

Phạm vi
Khách
hàng

Chiến lược tăng trưởng

Chiến lược năng suất

Phạm vi
Tài chính

Tăng hiệu quả
sử dụng tài sản

Mở rộng cơ hội
tăng Doanh thu
Giá trị chào đến khách hàng

Giá cả

Chất lượng

Khả năng

Chọn lọc

Tính năng

Thuộc tính của Sản phẩm/Dịch vụ

Phạm vi
Quy trình

Dịch vụ

Đối tác

Thượng hiệu

Mối quan hệ

Hình ảnh

Quy trình
Quản lý Hoạt động

Quy trình
Quản lý Khách hàng

Quy trình
Đổi mới

Quy định và Quy trình
Xã hội

Các Quy trình
Sản xuất & chuyển giao
sản phẩm & dịch vụ

Các Quy trình
Gia tăng Giá trị Khách
hàng

Các Quy trình
Tạo sản phẩm & Dịch vụ
mới

Các Quy trình
Cải thiện cộng đồng & môi
trường

TẠO KẾT NỐI

Phạm vi
Học hỏi
&
Phát triển

Gia tăng giá trị
Khách hàng

Chiến lược
họ công việc

Chiến lược
CNTT

Chương
trình thay đổi
tổ chức

Vốn Nhân lực

Vốn Thông tin

Vốn Tổ chức

Kỹ năng
Đào tạo
Kiến thức

Hệ thống
Cơ sở dữ liệu
Mạng

Văn hóa
Tính lãnh đạo

Hình 1.2.: Bản đồ chiến lược của Kaplan & Norton
(Nguồn: Kaplan & Norton, 2003, trang 32)

TẠO SỰ SẴN
SÀNG

Kết nối
Đồng đội