Tải bản đầy đủ
TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Tải bản đầy đủ

63

KẾT LUẬN
Trong xu thế hội nhập và tốc độ phát triển không ngừng của khoa học Công
nghệ đã đặt ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp trong mọi
lĩnh vực kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, các doanh
nghiệp dần ngộ ra rằng tài sản hữu hình không đủ sức đảm bảo sự thành công trong
tương lai, mà tài sản vô hình mới đem lại thành công bền vững cho các doanh
nghiệp. Vì vậy, việc quan tâm vào các khía cạnh phi tài chính đã trở thành một xu
hướng quản trị mới song song với các khía cạnh tài chính. Cùng với ý tưởng quản
trị mới này, những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ 20, BSC nổi lên như là một
công cụ tuyệt vời, hoàn hảo và được rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới áp dụng.
Và hiệu quả của nó cũng đã được khẳng định rất rõ.
BSC đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp trên 4 khía cạnh: tài chính, khách
hàng, quy trình nội bộ, học hỏi & phát triển. Dựa trên việc hoàn thành các KPIs,
Công ty sẽ có chế độ khen thưởng và xử phạt cho từng cá nhân, từng chức vụ
Đề tài: “ Ứng dụng BSC xây dựng Thẻ điểm cân bằng phục vụ đo lường hiệu
quả hoạt động trong thực thi chiến lược tại PV Oil Mê Kông” được tác giả thực hiện
nhằm xây dựng một hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
PV Oil Mê Kông. Nghiên cứu này có thể giúp Công ty hoàn thiện hệ thống đo
lường hiện tại của mình, có sự quan tâm cân bằng hơn giữa các khía cạnh tài chính
và phi tài chính. Điều đó sẽ giúp Công ty có được lợi thế trong dài hạn. Thẻ điểm
cân bằng cấp Công ty được tác giả xây dựng, Ban lãnh đạo có thể xem xét và ứng
dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty trong năm 2015.
Hạn chế của nghiên cứu:
Khi phác thảo Bản đồ chiến lược của Công ty, tác giả chỉ dựa trên cơ sở là các
dữ liệu sơ cấp (báo cáo của Công ty, hoạch định chiến lược, lịch sử…) kết hợp với
nhận định chủ quan của tác giả, sau đó tác giả thực hiện khảo sát bằng phương pháp
Delphi để xác định sự đồng thuận.. Nếu có điều kiện thuận lợi hơn, đầu tiên tác giả
sẽ thực hiện phỏng vấn các chuyên gia (Ban lãnh đạo của Công ty) để thảo luận và
thống nhất về các hệ thống mục tiêu chiến lược. Các mục tiêu này làm cơ sở cho tác

64

giả xây dựng Bản đồ chiến lược của Công ty thì tính ứng dụng, thực tế của đề tài
này sẽ cao hơn rất nhiều.
Số lượng thước đo trên Thẻ điểm được tác giả xây dựng trên cả 4 khía cạnh (tài
chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi & phát triển) có tổng cộng là 46 thước
đo. Với số lượng thước đo khá nhiều có thể làm giảm đi tính tập trung, tinh gọn của
Thẻ điểm.
Các trọng số của các viễn cảnh và trọng số giữa các thước đo trong từng viễn
cảnh được xây dựng dựa trên nhận định chủ quan của tác giả nên có thể sẽ làm giảm
tính khoa học, độ tin cậy của đề tài.
Các chương trình hành động được tác giả đề xuất chưa gắn với việc phân bổ
ngân sách nên có thể làm giảm tính khả thi và thực tế của nghiên cứu.
Những nghiên cứu tiếp theo có thể được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu
của tác giả: Thẻ điểm cấp Chi nhánh; Thẻ điểm cá nhân; điều chỉnh lại các trọng số,
chỉ tiêu cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của Công ty trong từng giai đọan;
bổ sung thêm các thước đo mới cho phù hợp với chiến lược của Công ty …

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt
1. Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Thẻ điểm cân bằng.
. [Ngày truy
cập: 20/09/2014].
2. Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông, 2012. Bản công bố thông tin.
.
[Ngày truy cập: 25 tháng 7 năm 2014].
3. Lê Thanh Tùng, 2014. Ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) trong việc xây
dựng hệ thống đo lường thành quả hoạt động tại Công ty Thermtrol. Luận
văn Thạc sĩ. Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Ngô Đình Giao, 1997. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các
doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Khoa học Kỹ thuật.
5. Ngô Quý Nhâm. Thẻ điểm cân bằng và kinh nghiệm triển khai Thẻ điểm cân
bằng
trong
các
doanh
nghiệp
Việt
nam.
mNQ_1.pdf>. [Ngày truy cập: 1 tháng 10 năm 2014].
6. Paul R.Niven, 2006. Thẻ điểm cân bằng, Áp dụng mô hình quản trị công
việc hiệu quả toàn diện để thành công trong kinh doanh. Dịch từ Tiếng Anh.
Người dịch Trần Phương & Thu Hiền, 2009. Thành Phố Hồ Chí Minh: NXB
Tổng hợp.
7. Phạm Trí Hùng, 2010. Doanh nghiệp Việt Nam và bước đầu áp dụng Thẻ
điểm cân bằng. Báo cáo thường kỳ số 3 VNR.
8. Robert S.Kplan & David P.Norton, 1996. Thẻ điểm cân bằng - Biến chiến
lược thành hành động. Dịch từ Tiếng Anh. Người dịch Lê Đình Chi & Trịnh
Thanh Thủy, 2013. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ.
9. Trường Đại học Ngoại Thương, Viện kinh tế và thương mại quốc tế, 2013.
Cơ sở lý thuyết về Thẻ điểm cân bằng – Nguồn gốc phát triển Thẻ điểm cân
bằng. . [Ngày truy cập 6/9/2014].

Tiếng Anh:
10. Chu, H.C & Hwang, G.J, 2007. A Delphi – based approach to developing
experts system with the cooperation of multiple experts. Experts system with
application, doi:10.1016/j.eswa.2007.05.034.
11. Kaplan, RS and Atkinson, AA, 1998. Advanced Management Accouting.
Third Edition. New Jersey: Prentice Hall.
12. Neely et al, 2005. The Performance Prism: The Scorecard for Measuring and
Managing Stakeholder Relationship. London: Prentice Hall.