Tải bản đầy đủ
3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo:

3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo:

Tải bản đầy đủ

83

tại CN TP.HCM, và chỉ áp dụng với các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ
chưa đánh giá đối với khách hàng tiềm năng và khách hàng ở các khu vực khác.
Những giải pháp mà tác giả gợi ý từ nghiên cứu này chủ yếu dưới góc độ
tiếp cận thông qua phân tích hồi qui và thiết nghĩ rằng còn những phương pháp và
cách tiếp cận khác đánh giá và thuyết phục hơn khi nghiên cứu về chất lượng dịch
vụ tín dụng, như: mô hình phương trình cấu trúc SEM …
3.3.2. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo:
Nghiên cứu này chỉ dừng lại ở cấp độ đề tài nghiên cứu khoa học. Dựa trên
những hạn chế của nghiên cứu này các nghiên cứu tiếp theo nên tăng số lượng mẫu,
sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và mở rộng phạm vi điều tra để kết quả
mang tính khái quát và đạt hiệu quả thống kê nhiều hơn …
Bên cạnh đó cũng nên sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại như mô
hình cấu trúc tuyến tính SEM… hay đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay ở nhiều
khía cạnh hơn nữa chứ không chỉ thông qua sự hài lòng của khách hàng.
Kết luận chƣơng 3:
Từ sự phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ tín dụng của VIETBANK – CN
TP.HCM ở chương 2. Chương 3 đã đưa ra phương hướng và các nhóm giải pháp
đồng bộ có tính thực tiễn. Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng
dịch vụ tín dụng ngoài sự nỗ lực của bản thân VIETBANK – CN TP. HCM, cần có
sự hỗ trợ của Hội sở VIETBANK cũng như của NHNN và các cơ quan ban ngành
khác góp phần vào sự phát triển chung của toàn ngành, của nền kinh tế. Việc đề
xuất những giải pháp trong chương 3 xuất phát từ thực tế hoạt động dịch vụ tín
dụng tại VIETBANK – CN TP. HCM và từ kinh nghiệm của một nhân viên đã công
tác lâu năm tại ngân hàng. Áp dụng các biện pháp nêu trên sẽ góp phần loại bỏ
những rào cản giữa khách hàng và Chi nhánh, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách
hàng đối với chất lượng dịch vụ tín dụng tại Chi nhánh.

84

KẾT LUẬN
Với mục đích nghiên cứu của luận văn là tổng hợp lý luận, phân tích đánh
giá thực trạng và đưa ra giải pháp cụ thể cùng các khuyến nghị nhằm giúp
VIETBANK – CN TP.HCM phát triển dịch vụ tín dụng một cách bền vững và lâu
dài. Từ đó, nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của VIETBANK – CN
TP.HCM trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Nghiên cứu này đã áp dụng mô hình
nghiên cứu chất lượng dịch vụ SERVERF của Cronin & Taylor (1992), phương
pháp phân tích nhân tố để ước lượng và phân tích hồi quy về mức độ ảnh hưởng các
thành phần chất lượng dịch vụ tín dụng tới sự hài lòng của khách hàng tại
VIETBANK – CN TP.HCM, luận văn đã tập trung giải quyết một số nội dung sau:
- Thứ nhất, trình bày cơ sở lý thuyết chất lượng dịch vụ, tiếp cận từ dịch vụ,
chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ tín dụng của ngân hàng, sự hài lòng của
khách hàng và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng
để làm cơ sở và nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu.
- Thứ hai, luận văn đã vận dụng các công trình và mô hình nghiên cứu tiêu
biểu liên quan đến chất lượng dịch vụ tại ngân hàng. Trên cơ sở đó hoàn thiện
khung phân tích cho luận văn, làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu và
các giả thuyết của đề tài.
- Thứ ba, luận văn đã bổ sung thêm 2 thành phần chất lượng dịch vụ tín dụng
đó là “đặc trưng của sản phẩm tín dụng” và “cảm nhận giá cả’ từ quá trình nghiên
cứu sơ bộ thực tế tại VIETBANK – CN TP.HCM. Và thực tế kết quả nghiên cứu
cho thấy 2 thành phần này có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng
về chất lượng dịch vụ tín dụng của VIETBANK – CN TP.HCM.
- Thứ tư, từ kết quả phân tích thang đo và phân tích nhân tố cho thấy các
thang đo đạt được độ tin cậy và giá trị hội tụ. Luận văn đã xác định được các thành
phần chất lượng dịch vụ tín dụng tại VIETBANK – CN TP.HCM, bao gồm: phương
tiện hữu hình, mức độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông,
đặc trưng của sản phẩm tín dụng và cảm nhận giá cả.

85

- Thứ năm, kết quả phân tích mô hình hồi qui cho thấy một số thành phần
chất lượng dịch vụ tín dụng tại VIETBANK – CN TP.HCM thực sự ảnh hưởng tới
sự hài lòng của khách hàng, bao gồm: sản phẩm tín dụng, cảm nhận giá cả, năng lực
phục vụ, mức độ tin cậy, khả năng đáp ứng, phương tiện hữu hình.
Bên cạnh đó, kết quả kiểm chứng cũng cho thấy, giữa KHCN và KHDN có
sự khác biệt về mức độ hài lòng đối với chất lượng dịch vụ tín dụng của
VIETBANK – CN TP.HCM. Đồng thời cũng có sự khác biệt về mức độ hài lòng
của các nhóm khách hàng có thời gian giao dịch khác nhau tại Chi nhánh.
Đề tài đã đưa ra ứng dụng về chất lượng dịch vụ tín dụng một bộ thang đo từ
quan điểm khách hàng, giúp cho VIETBANK – CN TP.HCM thấy được thực trạng
chất lượng dịch vụ tín dụng cũng như tầm quan trọng của nó trong việc làm hài lòng
khách hàng. Dựa vào những tồn tại về chất lượng dịch vụ tín dụng của VIETBANK
– CN TP.HCM, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của
khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng tại VIETBANK – CN TP.HCM. Bên
cạnh đó, luận văn cũng đưa ra các kiến nghị đối với Hội sở VIETBANK, NHNN và
các cơ quan ban ngành có liên quan tạo điều kiện để mở rộng và phát triển dịch vụ
tín dụng NHTM nói chung và VIETBANK – CN TP.HCM nói riêng.
Khi những giải pháp nêu trên được triển khai một cách đồng bộ và theo một
lộ trình hợp lý, sẽ góp phần phát triển vững chắc cho hoạt động tín dụng của
VIETBANK – CN TP.HCM, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng của Chi
nhánh góp phần giúp Chi nhánh ngày càng phát triển lớn mạnh và bền vững trong
nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa.
Mặc dù vậy luận văn khó tránh khỏi những hạn chế và cần được tiếp tục bổ
sung sửa đổi để phù hợp với thực tiễn hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng. Cũng
cần chú ý rằng, do sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ và sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt của các ngân hàng nên đòi hỏi của khách hàng về chất lượng dịch vụ
sẽ ngày càng cao do đó kết quả của nghiên cứu chỉ có ý nghĩa thời điểm. Công tác
nghiên cứu cần được tiến hành thường xuyên để nắm bắt nhu cầu của khách hàng
và kịp thời cải tiến để phục vụ khách hàng tốt hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục tài liệu tiếng việt:
1. Bùi Văn Trịnh và Trần Ngọc Nhân, 2013. Nghiên cứu sự hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương khu vực V nh
ong và Cần Thơ. Tạp chí phát triển và hội nhập. Số 13 (23), trang 59 – 64.
2. Đào ê Kiều Oanh, 2012. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại
ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. uận án Tiến s . Đại học Ngân hàng
TP. Hồ Chí Minh
3. Đỗ Tiến Hòa, 2007. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối
với sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng HSBC, CN TP. HCM.

uận văn thạc s .

Trường đại học kinh tế TP. HCM
4. Đồng Trung Chính, 2013. Chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam. uận án Tiến s . Trường đại học Thái Nguyên.
5. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
6. Kotler & Armstrong, 2004. Principles of marketing. Hà Nội: Nhà xuất bản
Thống kê.
7. Nguyễn Đăng Dờn, 2008. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại. TP. HCM: NXB
Đại học quốc gia TP. HCM
8. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007. Nghiên cứu thị trường. TP.
HCM: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. HCM.
9. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh.
Hà Nội: Nhà xuất bản lao động xã hội.
10. Nguyễn Duy Hải và Đặng Hoàng Xuân Huy, 2007. Đánh giá chất lượng dịch vụ
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Khánh Hòa. Đại học Nha
Trang.

11. Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy, 2007. Servqual hay Servperf - Một
nghiên cứu so sánh trong ngành siêu thị bán lẻ Việt Nam. Tạp chí phát triển
Khoa học và công nghệ, Tập 10, Số 8, trang 24 – 32.
12. Nguyễn Thị Mai Trang, 2006. Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung
thành của khách hàng siêu thị tại TP. HCM. Tạp chí phát triển khoa học và công
nghệ, Tập 9, Số 10, trang 57 – 70.
13. Nguyễn Thị Phương Thảo và Bùi Hữu Tiến, 2012. Giải pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng. Tuyển tập báo cáo hội nghị sinh viên
nghiên cứu khoa học lần thứ 8. Trường đại học Đà Nẵng.
14. Nguyễn Toàn Xuân Nhã, 2013. Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Phương Nam. uận văn thạc s . Đại học kinh tế TP.
HCM
15. Phan Chí Anh và cộng sự, 2013. Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng
dịch vụ. Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Tập 29, Số 1, trang 11-22.
16. Philip Kotler, 1997. Makerting căn bản. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
17. Tài liệu nội bộ, 2011, 2012, 2013. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
VIETBANK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
18. Tài liệu nội bộ, 2013. Chính sách tín dụng VIETBANK.

Danh mục tài liệu tiếng anh:
1. Babakus và Boller, 1992. An empirical assessment of the SERQUAL scale.
Journal of business research. Vol.24, Iss: 3, pp.253-268.
2. Bolton & Drew, 1991. A longitudinal analysis of the impact of service changes
on customer attitudes. The Journal of Marketing. Vol.55, pp.1-9.
3. Brady et al., 2002. Performance-only measurement of service quality: a
replication and extension. Journal of business research. Vol.55, pp.17-31.
4. Buzzell & Gale, 1987. The PIMS Principles: Linking Strategy to Performance.
Manufactured in the United States of America.

5. Cronin & Taylor, 1992. Measuring Service Quality: A Re-Examination and
Extension. Journal of Marketing. Vol.56, pp. 55-68.
6. Crosby, Philip B, 1979. Quality is free: The art of making quality certain. New
York: Publisher McGraw-Hill. Vol. 94
7. Gorsuch, 1997. Exploratory Factor Analysis: Its Role in Item Analysis. Journal
of Personality Assessment. Vol. 68, Iss: 3, pp.532-560.
8. Gronroos, C., 1984. A service quality model and its marketing implications.
European Journal of Marketing. Vol.18 (4), pp.36-44.
9. Hair et al., 1998. Multivariate data analysis. Prentical – Hall International, Inc
10. Karin Newman, 2001. Interrogating SERVQUAL: a critical assessment of
service quality measurement in a high street retail bank. International Journal of
Bank Marketing. Vol.19, pp.126 – 139. Publisher: MCB UP Ltd.
11. Lassar et al., 2000. Service quality perspectives and satisfaction in private
banking. Journal of Services Marketing. Vol. 14, Iss: 3, pp.244 – 271.
12. Lee et al., 2000. The determinants of perceived service quality and its
relationship with satisfaction. Journal of services Marketing. Vol. 14, Iss: 3,
pp.217- 231.
13. Lymperopoulos et al., 2006. The importance of service quality in bank selection
for mortgage loans. Managing Service Quality. Vol.16, No.4, pp.365-379.
14. Meyer et al., 2000. A replication of Rorschach and MMPI-2 convergent
validity. Journal of Personality Assessment. Vol. 74, pp.175-215.
15. Morales et al., 2011. Bank service quality: comparing Canadian and Tunisian
customer perceptions. International Journal of Bank Marketing. Vol.29, No.3,
pp.224-246.
16. Nicolas Kaloy, 2003. What’s wrong with Swiss Banks?. French
17. Nunnally & Burnstein, 1994. Psychometric theory. McGraw-Hill, Inc.

18. Oliver, 1993. Profiles of consumer emotions and satisfaction in ownership and
usage. Journal of Consumer satisfaction, dissatisfaction and complaining
behavior. Vol.6, pp.12-27.
19. Parasuraman et al., 1988. SERVQUAL: a multi – item scale for measuring
consumer perception of the service quality. Journal of Retailing. Vol. 64, No.1,
pp.12 -40.
20. Parasuraman et al., 1991. Refinement and Reassessment of the Servqual scale.
Journal of retailing. Vol.67, No.4, pp.420-450.
21. Quester & Romaniuk, 1997. Service quality in the Australian advertising
industry: a methodological study. Journal of services Marketing. Vol. 11, Iss: 3,
pp.180-192.
22. Quoc Cuong Nguyen, 2011. A SERVPERF Model of the Vietnamese Banking
Industry. San Jose State University
23. Reichheld et al., 1990. Zero defections: quality comes to services. Harvard
business review. Vol.68, No.5, pp.105-111.
24. Titko et al., 2013. Service quality in banking: developing and testing
measurement instrutment with Latvian sample data. Acta Universitatis
Agriculturae et Silviculturae Mendelianae Brunensis. Vol.LXI, No.2, pp.507–
515.
25. Zeithaml & Bitner, 2000. Services Marketing: Integrating Customer Focus
Across the Firm. Boston, MA: Publisher Irwin McGraw-Hill.
26. Zeithaml et al., 1987. The Behavioral Consequences of service quality. Journal
of Services Marketing. Vol.60, pp.31-46.

Trang web:
1. http://www.vietbank.com.vn/
2. http://www.vnba.org.vn/
3. http://quantri.vn/dict/details/7943-dinh-nghia-chat-luong-dich-vu
4. http://nhipcaudautu.vn/article.aspx?id=2263-phuc-vu-kieu-ngan-hang-singapore

5. http://voer.edu.vn/m/san-pham-va-chien-luoc-san-pham-cua-nganhang/d5488445
6. http://www.doanhnhansaigon.vn/hoat-dong-doanh-nghiep/muc-tieu-top10/1034752/
7. http://tailieu.vn/
8. http://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%8Bch_v%E1%BB%A5
9. http://www.emeraldinsight.com/doi/abs/10.1108/08876040010327248
10. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/0148296392900224

PHỤ LỤC 01
BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG
VIETBANK HCM trân trọng cám ơn Quý khách hàng đã lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng chúng tôi. Nhằm nâng cao chất
lượng phục vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng tốt hơn, chúng tôi rất hân hạnh nhận được các ý kiến góp ý của Quý khách hàng
qua bảng khảo sát dưới đây (Quý khách hàng vui lòng đánh dấu X vào ô lựa chọn):
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN
Tên tổ chức/cá nhân:………......……………………...................…

1. Cá nhân

2. Doanh nghiệp

Địa chỉ:…………………………………...........................................................................……
Quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tín dụng của ngân hàng chúng tôi được bao lâu
1. Dưới 1 năm

2. Từ 1 – 3 năm

3. Trên 3 năm

Quý khách hàng đã và đang giao dịch với bao nhiêu ngân hàng
1. 1 ngân hàng

2. 2 ngân hàng

3. 3 ngân hàng

4. Trên 3 ngân
hàng

* Nếu Quý khách hàng là cá nhân/ Hộ kinh doanh vui lòng xem tiếp phần A, nếu Quý khách hàng là tổ chức vui lòng xem tiếp
phần B
A.

Giới tính:

1. Nam

2. Nữ

2. 25 – 39

3. 40 – 50

4. Trên 50

2. Cao đẳng, trung cấp

3. Đại học

4. Trên đại học

1. Viên chức nhà nước

2. Nhân viên văn phòng

4. Kinh doanh tự do

5. Nghề khác

2. Từ 10 đến dưới 15 trđ

3. Từ 15 trđ đến
dưới 20 trđ

1. DNTN

2. Công ty TNHH

Độ tuổi:
1. 18 – 24
Trình độ học vấn:
1. Phổ thông
Nghề nghiệp:
3. Giáo viên, Bác s
Thu nhập hàng tháng :
1. Dưới 10 trđ

B.

Loại hình doanh nghiệp:
3. Công ty cổ phần

4. 20 trđ trở lên

4. Khác: …..............................

Hình thức sở hữu:
2. 100% vốn nhà nước

3. Cổ phần có vốn
Nhà nước

1. Công nghiệp chế biến

2. Thương nghiệp

3. Xây dựng

4. Nhà hàng khách sạn

5. Vận tải, kho bãi

6. Y tế

7. Nông lâm nghiệp, Thủy
sản

8. Khác: ….................

1. 100% vốn tư nhân

4. Liên doanh
nước ngoài

5. Khác: …..............
Ngành nghề:

Vị trí công việc tại công ty:
1. Giám đốc/ Phó Giám đốc

2. Kế toán trưởng

3. Kế toán viên

4.
Khác:
…………..

II. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG:
Quý khách hàng vui lòng cho biết mức độ đồng ý của mình đối với các phát biểu sau về chất lượng dịch vụ tín dụng của
VIETBANK HCM trong thời gian qua, bằng cách đánh dấu X vào ô muốn chọn, thang điểm với mức độ tăng dần từ 1 đến
5 điểm, trong đó 1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý
Phương tiện hữu hình
1

VIETBANK HCM có trụ sở đẹp

2

Địa điểm giao dịch thuận tiện

3

Không gian quầy giao dịch đẹp, bố trí phù hợp khách hàng dễ nhận biết

4

Trang thiết bị hiện đại, tiện nghi phục vụ tốt (nơi để xe, phòng tiếp khách, nước uống, …)

5

Đồng phục của nhân viên đẹp, lịch sự

6

Giấy tờ, biểu mẫu sử dụng được thiết kế đơn giản, dễ hiểu

Mức độ tin cậy
1

Hồ sơ vay được bảo mật

2

Cung cấp dịch vụ đúng thời gian cam kết với khách hàng

3

uôn thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ được thực hiện (kết quả cho vay, thời gian giải
ngân, ...)

4

Tình trạng sai sót ít xảy ra

5

Chân thành quan tâm giải quyết khó khăn của khách hàng

Khả năng đáp ứng
1

Thủ tục vay vốn đơn giản

2

Định giá tài sản bảo đảm hợp lý

3

Nhân viên chủ động thông báo đến khách hàng khi ngân hàng thay đổi lãi suất cho vay

4

Tác phong của nhân viên tín dụng chuyên nghiệp, nhanh nhẹn

5

Nhân viên luôn dành thời gian để đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh chóng (trình hồ sơ
nhanh, giải ngân nhanh, kiểm tra tiền lãi, ….)

Năng lực phục vụ
1

Nhân viên có kiến thức chuyên môn tốt, tư vấn sản phẩm phù hợp với khách hàng

2

Cách cư xử của nhân viên tạo niềm tin cho khách hàng

3

Khách hàng cảm thấy an toàn khi giao dịch với Ngân hàng

4

Kiến thức và kỹ năng của người quản lý, điều hành trong ngân hàng cao

5

Ngân hàng giải quyết các khiếu nại nhanh chóng, hợp lý

Sự cảm thông
1

Nhân viên thấu hiểu được nhu cầu của khách hàng

2

Nhân viên nhiệt tình hỗ trợ khách hàng tính toán để có được lợi ích tốt nhất (tư vấn sản phẩm,
kỳ trả nợ phù hợp, …)

3

Thời gian giao dịch thuận tiện cho khách hàng

4

Có chương trình chăm sóc khách hàng vào các dịp đặc biệt: ễ, Tết, sinh nhật, ….

5

Ngân hàng thường xuyên có chính sách ưu đãi cho khách hàng cũ, khách hàng uy tín

Sản phẩm tín dụng
1

Sản phẩm tín dụng đa dạng

2

Quy định của sản phẩm phù hợp với nhu cầu thiết thực của từng đối tượng khách hàng

3

Chính sách về tài sản đảm bảo linh hoạt, cạnh tranh

4

Thời gian cho vay linh hoạt

5

Sản phẩm được quảng bá trên website ngân hàng, tivi, tờ rơi, ... khách hàng dễ nắm bắt thông
tin

1

2

3

4

5

Cảm nhận giá cả
1

ãi suất cho vay của ngân hàng hấp dẫn, cạnh tranh

2

ãi suất cho vay được điều chỉnh theo thị trường thường xuyên, kịp thời

3
4

ãi suất cho vay linh hoạt theo từng sản phẩm
Phí dịch vụ tín dụng của ngân hàng hợp lý

Sự hài lòng
1

Quý khách hàng hài lòng khi giao dịch với Ngân hàng

2

Quý khách hàng hài lòng với chất lượng sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng

3

Quý khách hàng hài lòng với lãi suất và phí tại Ngân hàng

4

Trong thời gian tới, Quý khách hàng tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ tín dụng của Ngân
hàng

5

Quý khách hàng sẵn sàng giới thiệu bạn bè, người thân đến giao dịch tại Ngân hàng

6

Quý khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng

* Ý KIẾN KHÁC: (Ngoài những nội dung nói trên, Quý khách hàng còn có ý kiến nào khác, vui lòng ghi rõ dưới đây nhằm giúp
Ngân hàng cải tiến để cung cấp đến Quý khách các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chất lượng tốt hơn)
…...............….......................................................................................................................
…...............….......................................................................................................................
…...............….......................................................................................................................
Xin chân thành cám ơn sự đóng góp ý kiến của Quý khách hàng !
Kính chúc Quý khách hàng sức khỏe và thịnh vượng