Tải bản đầy đủ
2 Giải pháp hoàn thiện

2 Giải pháp hoàn thiện

Tải bản đầy đủ

65
+ Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng công ty mẹ về việc lập BCTC hợp
nhất, hàng tháng thu thập số liệu tổng hợp về hợp nhất từ các kế toán khác trong bộ
phận và cuối năm lập BCTC hợp nhất;
+ Thu thập và xử lý số liệu từ các công ty con về tình hình thanh toán công
nợ nội bộ trong Công ty;
+ Theo dõi khoản cổ tức nhận được;
+ Theo dõi doanh thu, giá vốn, lãi lỗ phát sinh từ việc mua bán hàng hóa nội
bộ, theo dõi hàng tồn kho nội bộ cuối kỳ, thuế TNDN hoãn lại và việc hoàn nhập
thuế này liên quan đến mua bán hàng hóa nội bộ;
+ Theo dõi mua bán TSCĐ nội bộ và TSCĐ được hình thành từ hàng hóa,
theo dõi phần thuế TNDN hoãn lại và việc hoàn nhập thuế;
+ Theo dõi khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên doanh, liên kết;
+ Theo dõi các khoản lập dự phòng đầu tư vào các công ty con, công ty liên
doanh liên kết ….
- Tại các công ty con: kế toán hợp nhất tại công ty mẹ có lập BCTC hợp
nhất trung thực, khách quan, chính xác được hay không là phụ thuộc rất lớn vào các
thông tin được cung cấp từ các công ty con. Vì vậy tại mỗi công ty con cần có một
kế toán chuyên theo dõi về các giao dịch phát sinh giữa đơn vị mình với các đơn vị
khác trong nội bộ Công ty Sapharco nhằm cung cấp thông tin phục vụ hợp nhất.
3.2.1.2 Mẫu biểu thu thập thông tin hợp nhất
Hiện nay kế toán hợp nhất công ty mẹ đã thiết kế được một số mẫu biểu hợp
lý phù hợp với tình hình hiện tại của công ty để thu thập thông tin hợp nhất, bộ phận
kế toán hợp nhất chuyên trách có thể tiếp tục sử dụng các mẫu biểu đó. Thực tế khi
đi sâu vào công việc một cách hệ thống hơn, khoa học hơn, bộ phận kế toán hợp
nhất sẽ tiếp tục phát huy, chỉnh sửa bổ sung để các mẫu biểu thực sự là một công cụ
đắc lực giúp kế toán thu thập thông tin hợp nhất một cách chính xác nhất, hiệu quả
nhất. Tuy nhiên, bộ phận kế toán cần thiết phải thiết kế thêm một số biểu mẫu nữa
để thu thập thông tin hợp nhất được nhanh hơn, cụ thể như sau : (Xem Phụ lục 06)

66
- Bảng kê các khoản giảm trừ doanh thu trong nội bộ Công ty: Bảng này sẽ
giúp thu thập thông tin về các khoản chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại đối với các giao dịch nội bộ phát sinh trong Công ty nhằm phục vụ cho
việc điều chỉnh doanh thu bán hàng nội bộ.
- Bảng tổng hợp công nợ phải thu, phải trả nội bộ: Bảng này sẽ giúp thu thập
thông tin về số dư của các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ như: phải thu
khách hàng, phải trả người bán, trả trước cho người bán, người mua trả tiền trước,
khoản vay nợ ngắn hạn và dài hạn, … nhằm phục vụ cho công việc điều chỉnh số dư
của các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ phát sinh giữa các đơn vị trong
cùng Công ty.
- Bảng kê dự phòng đầu tư dài hạn: Bảng này cung cấp thông tin về các
khoản lập dự phòng đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh.
- Bảng kê các giao dịch về bán tài sản cố định trong nội bộ Công ty : Bảng
này cung cấp thông tin về các giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Công ty.
3.2.1.3 Thu thập thông tin theo tháng, theo quý
Hiện nay khi có nhu cầu thông tin (thường là cuối năm) kế toán hợp nhất sẽ
yêu cầu các bộ phận có liên quan cung cấp bằng các hình thức như điện thoại, fax,
email chứ không có một định kỳ rõ ràng. Chính vì vậy mà thông tin có được không
đầy đủ và chính xác làm ảnh hưởng đến chất lượng của báo cáo tài chính hợp nhất.
Do đó, bộ phận kế toán chuyên trách cần phải tổ chức thu thập thông tin theo định
kỳ hàng tháng, hàng quý để có thể kiểm soát triệt để tất cả các giao dịch nội bộ phát
sinh trong Công ty, nếu phát hiện có sai sót hoặc chênh lệch sẽ cho các bên đối
chiếu và xử lý kịp thời.
3.2.1.4 Xây dựng chính sách kế toán thống nhất
Xây dựng một chính sách kế toán áp dụng thống nhất cho các đơn vị thành
viên trong Công ty Sapharco nhằm đảm bảo tính hợp lý đáng tin cậy của thông tin
được trình bày trên BCTC HN nhằm giúp công ty mẹ dễ dàng trong vấn đề kiểm
soát và xác lập những chỉ tiêu tổng hợp gắn với phạm vi toàn doanh nghiệp. Hơn
nữa việc xây dựng và áp dụng chính sách thống nhất là điều kiện cần thiết để thực

67
hiện việc hợp nhất BCTC. Vì để đưa ra được một bức tranh toàn cảnh phản ánh
trung thực hợp lý kết quả tình hình hoạt động thì BCTC HN đó phải được lập trên
cơ sở sử dụng cùng một hệ thống tài khoản, cùng chính sách kế toán như : Phương
pháp xác định giá trị hàng tồn kho, phương pháp khấu hao tài sản cố định…Nếu có
sự không đồng nhất xảy ra thì BCTC HN sẽ thiếu đi tính chính xác.
Hiện nay các đơn vị thành viên trong Công ty Sapharco đã có nhiều điểm
thống nhất trong việc áp dụng các chính sách kế toán, chỉ còn một số ít trường hợp
còn khác biệt cần phải thực hiện thống nhất. Cụ thể như sau:
Thống nhất về phương pháp hạch toán đối với hàng tồn kho. Hiện nay các
đơn vị trong Công ty đang áp dụng hạch toán HTK theo phương pháp kê khai
thường xuyên với 2 phương pháp định giá HTK là bình quân gia quyền và nhập
trước - xuất trước. Một sự khác biệt về phương pháp định giá HTK sẽ làm số liệu kế
toán hợp nhất bị sai lệch, do đó cần nghiên cứu lựa chọn phương pháp định giá
HTK thống nhất phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty. Hiện nay hầu hết các
đơn vị thành viên trong Công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để
định giá HTK, Công ty Sapharco nên thống nhất phương pháp này cho tất cả các
đơn vị vì sự thay đổi chỉ xảy ra ở một đơn vị và phương pháp định giá này có ưu
điểm dễ dàng áp dụng.
3.2.2 Về phƣơng pháp đo lƣờng giá trị
Việc đo lường giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết chưa thật
sự chuẩn xác đã làm ảnh hưởng đến nhà đầu tư và dẫn đến họ có cái nhìn sai lệch về
khoản đầu tư này. Chính vì vậy mà cuối kỳ kế toán, khi lập và trình bày BCTC hợp
nhất, giá trị đầu tư vào công ty liên kết phải được điều chỉnh từ phương pháp giá
gốc sang phương pháp vốn chủ sở hữu như sau:
- Xác định phần lãi hoặc lỗ của nhà đầu tư trong công ty liên doanh, liên kết
và các khoản điều chỉnh khác đã ghi nhận từ các kỳ trước.
Phần lãi hoặc lỗ thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong công ty liên doanh, liên
kết và các khoản điều chỉnh khác đã ghi nhận từ sau ngày đầu tư đến cuối kỳ trước
được xác định bằng giá trị ghi sổ của khoản mục “Đầu tư vào công ty liên kết, liên

68
doanh” trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất kỳ trước liền kề trừ đi giá gốc của
khoản mục “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” trong Bảng cân đối kế toán
riêng kỳ trước liền kề của nhà đầu tư.
Bút toán điều chỉnh như sau:
+ Đối với phần lợi nhuận đã ghi nhận, ghi:
Nợ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
+ Đối với phần lỗ đã ghi nhận, ghi:
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
+ Đối với phần điều chỉnh tăng (giảm) do đánh giá lại tài sản (nếu có), ghi:
Nếu điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415
Nếu điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415
Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
+ Đối với phần điều chỉnh tăng (giảm) chênh lệch tỷ giá hối đoái:
Nếu điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
Có Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416
Nếu điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416
Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252

- Khi vốn chủ sở hữu của công ty liên kết thay đổi nhưng chưa được phản ánh
trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của công ty liên kết (như đánh
giá lại TSCĐ và các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ), nhà đầu tư
phải điều chỉnh giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết tương ứng với
phần sở hữu của mình trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết sau ngày đầu tư:

69
+ Trường hợp vốn chủ sở hữu của công ty liên kết tăng, giảm do đánh giá lại
tài sản, nhà đầu tư phải xác định phần sở hữu của mình trong khoản tăng, giảm
chênh lệch đánh giá lại tài sản, ghi:
Nếu vốn chủ sở hữu của công ty liên kết tăng, ghi :
Nợ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Nếu vốn chủ sở hữu của công ty liên kết giảm, ghi:
Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh.
+ Trường hợp vốn chủ sở hữu của công ty liên kết tăng, giảm do chênh lệch tỷ
giá quy đổi ngoại tệ, nhà đầu tư phải xác định phần sở hữu của mình trong khoản
tăng, giảm chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ, ghi:
Nợ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
Có Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ, ghi:
Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh.
- Xác định phần lãi hoặc lỗ trong kỳ báo cáo của nhà đầu tư trong công ty
liên kết.
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, nhà đầu tư căn cứ vào Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty liên doanh, liên kết để xác định phần lãi hoặc lỗ
của mình trong lợi nhuận sau thuế của công ty liên doanh, liên kết trong kỳ. Sau đó,
nhà đầu tư căn cứ vào các tài liệu, chứng từ khi mua khoản đầu tư, số liệu về cổ tức,
lợi nhuận được chia để xác định giá trị điều chỉnh cho kỳ báo cáo đối với các
khoản: Phân bổ khoản lợi thế thương mại, Phân bổ chênh lệch giữa phần sở hữu của

70
nhà đầu tư trong giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của TSCĐ (giá trị còn lại) có thể xác
định được, khoản lợi nhuận, cổ tức được chia đã nhận trong kỳ và phần chênh lệch
giữa phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác
định được lớn hơn giá mua khoản đầu tư.
Bút toán điều chỉnh như sau:
+ Nếu kết quả xác định khoản điều chỉnh là có lãi, ghi:
Nợ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
Có Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh – Mã số 45
+ Nếu kết quả xác định các khoản điều chỉnh là lỗ, ghi:
Nợ Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh (chỉ ghi giảm cho
đến khi khoản đầu tư này có giá trị bằng không (=0)) – Mã số 45
Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
- Đồng thời, kế toán kết chuyển Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty
mẹ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vào lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất, ghi:
+ Nếu kết chuyển lãi, ghi:
Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ – Mã số 62
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
+ Nếu kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ – Mã số 62
Sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh, giá trị khoản đầu tư vào công ty
liên kết sẽ được trình bày ở khoản mục “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” –
Mã số 252 trong “Bảng Cân đối kế toán hợp nhất”. Đồng thời phần lãi hoặc lỗ của
nhà đầu tư trong công ty liên kết của năm báo cáo được phản ánh ở khoản mục
“Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh” – Mã số 45 trong Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Ví dụ minh họa: Trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất năm 2010 khoản đầu tư
vào công ty liên doanh, liên kết có giá trị là 133.092.134.725 VNĐ, báo cáo riêng

71
năm 2010 khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết có giá trị là :
88.803.111.964 VNĐ. Như vậy thì bút toán điều chỉnh là :
Nợ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252 44.289.022.761
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420 44.289.022.761
+ Vào ngày 31/12/2011 Công ty CP XNK Y tế TP.HCM có số dư nợ TK
413 là 2.072.193.691 VNĐ đây là khoản chênh lệch đánh giá lại ngoại tệ vào cuối
kỳ. Bút toán điều chỉnh giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết được thực hiện như
sau:
Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416

600.936.170

( = 2.072.193.691 * 29% )
Có Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252 600.936.170
+ Trong năm 2011 Công ty Cổ phần dược phẩm 2-9 có tình hình như sau:
Tỷ lệ lợi ích 29%
Tỷ lệ sở hữu 29%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp : 16.763.881.989 VNĐ
Phân bổ lợi thế thương mại 546.795.000 VNĐ
Trả cổ tức cho Công ty Sapharco 2.253.300.000 VNĐ
Bút toán điều chỉnh được thực hiện như sau:
Nợ Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252

2.061.430.777

(= 16.763.881.989 x 29% - 546.795.000 - 2.253.300.000)
Có Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh – Mã số 45
2.061.430.777
Sau đó kết chuyển Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ trên Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất
Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ – Mã số 62
2.061.430.777
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420

2.061.430.777

72
3.2.3 Về nội dung thông tin trình bày trên BCTC HN
Hiện nay, tại Công ty Sapharco các chỉ tiêu trên bảng thuyết minh BCTC HN
còn sắp xếp rời rạc chưa gom nhóm như trong thuyết minh báo cáo riêng. Vì vậy
để dễ dàng cho người đọc tác giả kiến nghị nên sắp xếp lại các chỉ tiêu trên bảng
thuyết minh BCTC HN thành các mục như sau:
I.Thông tin chung
II. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
III. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế
toán hợp nhất
IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh hợp nhất
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ hợp nhất
VI. Một số thông tin khác
3.2.4 Về trình tự và phƣơng pháp lập cụ thể
3.2.4.1 Đối với BCĐKT hợp nhất và BCKQHĐKD hợp nhất
a. Tách lợi ích của cổ đông thiểu số
- Tách lợi ích của CĐTS vào đầu kỳ báo cáo
Căn cứ vào lợi ích của cổ đông thiểu số đã được xác định tại ngày đầu kỳ
báo cáo kế toán hạch toán như sau:
Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411
Nợ Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412
Nợ Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418
Nợ Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 413
Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415
Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416
….

73
Có Lợi ích của cổ đông thiểu số - Mã số 439
Trường hợp giá trị các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu (cụ thể như lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối, cổ phiếu quỹ, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch
đánh giá lại tài sản, thặng dư vốn cổ phần) của Công ty con tại ngày đầu kỳ là số âm
thì kế toán ghi Có các khoản mục đó thay vì ghi Nợ vào các khoản mục đó như
trong bút toán trên.
- Ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ.
+ Trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong năm có lãi, kế toán xác
định lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập sau thuế của các Công ty con phát
sinh trong kỳ, hạch toán:
Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số - Mã số 61
Có Lợi ích của cổ đông thiểu số - Mã số 439
+ Trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong năm lỗ, kế toán xác định
số lỗ các cổ đông thiểu số phải gánh chịu trong tổng số lỗ của các công ty con phát
sinh trong kỳ, hạch toán:
Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số - Mã số 439
Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số - Mã số 61
+ Trường hợp trong kỳ đơn vị trích lập các quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự
phòng tài chính từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, kế toán hạch toán:
Nợ Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417
Nợ Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
Ví dụ minh họa: Trong năm 2011 Công ty Khánh Hội có tình hình như sau:

74

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2.000.000.000

Quỹ đầu tư phát triển tại thời điểm 01/01/2011

2.822.689.199

Quỹ đầu tư phát triển tăng trong năm 2011

195.063.086

Quỹ dự phòng tài chính tại thời điểm 01/01/2011

319.759.101

Quỹ dự phòng tài chính tăng trong năm 2011

39.337.968

Lợi nhuận sau thuế năm 2011 trên KQKD

793.915.750

- Tách lợi ích của cổ đông thiểu số vào đầu kỳ báo cáo ta có bút toán sau:
Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411 980.000.000
Nợ Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418
Nợ Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417

156.681.959
1.383.117.708

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số - Mã số 439

2.519.799.667

- Ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ ghi nhận bút toán như sau:
Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số - Mã số 61 389.018.718
( = 793.915.750 * 49% )
Có Lợi ích của cổ đông thiểu số - Mã số 439

389.018.718

- Trong năm Công ty Khánh Hội đã trích lập quỹ dự phòng tài chính và quỹ
đầu tư phát triển nên cần phải thực hiện bút toán điều chỉnh như sau:
Nợ Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417 95.580.912
Nợ Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418 19.275.604
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420 114.856.516

75
b. Bút toán liên quan đến việc loại trừ lãi, lỗ chƣa thực hiện trong hàng
tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ
Năm 2011 việc mua bán hàng tồn kho cuối năm đều được xác định tiêu thụ
hết nên BCTC HN không có bút toán loại trừ lãi lỗ chưa thực hiện cũng như điều
chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp nên tác giả tìm hiểu về những
năm trước thì thấy công ty không điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh
nghiệp do loại trừ lãi (lỗ) chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ. Chính vì vậy
tác giả đề xuất lập bút toán:
 Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do loại trừ lãi (lỗ)
chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ.
- Trường hợp loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
trong Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ,
kế toán phải xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi nhận như sau:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại – Mã số 262
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại – Mã số 52
- Trường hợp loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
trong Báo cáo tài chính hợp nhất làm phát sinh chênh lệch tạm thời phải chịu thuế,
kế toán phải xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi nhận như sau:
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (chi phí thuế thu nhập hoãn lại phải trả ) –
Mã số 52
Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (chi phí thuế thu nhập hoãn lại
phải trả) – Mã số 335


Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do loại trừ lãi

hoặc lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ.
Sang kỳ sau khi bên mua đã bán hàng tồn kho mua từ các đơn vị trong nội bộ
ra ngoài Công ty, cùng với việc loại trừ lãi, lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho
đầu kỳ, kế toán phải tính toán ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
và ghi nhận như sau: