Tải bản đầy đủ
2 Tình hình lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty

2 Tình hình lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty

Tải bản đầy đủ

42
Công ty CP Dược phẩm 2/9

29,00%

29,00%

Công ty CP XNK Y tế TP HCM

29,00%

29,00%

29,00%

29,00%

Công ty CP XNK Phân phối và tiếp thị
Dược Sài Gòn


Và hai công ty liên doanh sở hữu gián tiếp qua Công ty TNHH MTV

Dược phẩm và Sinh học Y tế

Tên công ty
Công ty CP Mắt kính Sài Gòn –

Tỷ lệ lợi ích

Tỷ lệ biểu quyết

49,00%

49,00%

37,00%

37,00%

Leningrad
Công ty Liên doanh Dược phẩm
Mebiphar - Austrapharm


Có hai công ty liên kết không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu

khi lập BCTC HN
Tên công ty

Tỷ lệ lợi ích

Tỷ lệ biểu quyết

Công ty CP Dược phẩm Vân Đồn

22,50%

22,50%

Công ty CP Y khoa Hoàng Gia

20,00%

20,00%

Với lý do:
- Công ty Cổ phần Dược phẩm Vân Đồn đang làm thủ tục giải thể, không lập
báo cáo tài chính nên không hợp nhất theo phương pháp vốn chủ.
- Công ty Cổ phần Y khoa Hoàng Gia mới thành lập, chưa đi vào hoạt động.
Chính vì vậy mà phạm vi hợp nhất của Công ty Sapharco bao gồm :
- Công ty mẹ (Công ty Sapharco) là đối tượng bắt buộc lập BCTC HN
- Hai công ty con nêu trên
- 11 Công ty liên kết tham gia điều chỉnh hợp nhất
- Hai công ty liên doanh

43
2.2.1 Nội dung tổ chức công việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty
2.2.1.1 Vấn đề phân công, phân nhiệm trong bộ máy kế toán
Tại phòng kế toán công ty mẹ và công ty con hiện nay đều chưa có bộ phận
kế toán chuyên phụ trách phần thu thập dữ liệu, tổng hợp và lập BCTC HN.
- Tại công ty mẹ kế toán tổng hợp sẽ là người chịu trách nhiệm lập BCTC
HN. Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp cần thông tin gì cho việc hợp nhất sẽ yêu cầu
người phụ trách bộ phận cung cấp thông tin chẳng hạn như : thông tin từ các giao
dịch bán hàng sẽ do kế toán bán hàng cung cấp, hàng tồn kho sẽ do kế toán kho
cung cấp, công nợ sẽ do kế toán công nợ cung cấp… những thông tin mà không bộ
phận nào cung cấp được thì kế toán tổng hợp sẽ là người theo dõi và tổng hợp.
- Tại công ty con, cuối mỗi niên độ trên cơ sở những thông tin từ phòng kế
toán công ty mẹ yêu cầu, kế toán tổng hợp tổng hợp lại chuyển các bộ phận có liên
quan cung cấp thông tin và nộp lại cho kế toán tổng hợp. Sau đó kế toán tổng hợp
chuyển về phòng kế toán công ty mẹ.
2.2.1.2 Quy trình thực hiện
a. Tiếp nhận và kiểm soát thông tin đầu vào
Công ty mẹ có trách nhiệm lập BCTC HN. Cơ sở để lập BCTC hợp nhất là
BCTC riêng của công ty mẹ, các BCTC riêng của toàn bộ công ty con, BCTC của
các công ty liên doanh, liên kết với công ty mẹ. Nếu công ty con, công ty liên doanh
liên kết đã được kiểm toán thì phải gửi BCTC đã được kiểm toán về cho bộ phận kế
toán hợp nhất.
Ngoài ra để biết chi tiết hơn các thông tin phục vụ công tác hợp nhất, bộ
phận kế toán hợp nhất tại công ty mẹ đã thiết kế một số biểu mẫu yêu cầu các công
ty con cung cấp thông tin, đặc biệt là những thông tin về giao dịch mua bán nội bộ
phát sinh giữa các đơn vị thành viên trong Công ty. Cụ thể như sau: (Xem phụ lục
04)
- Bảng 01: Các khoản đầu tư vào công ty con
Bảng này được lập nhằm xác định phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ
sở hữu của công ty con và lợi ích của cổ đông thiểu số, phục vụ cho việc thực hiện

44
bút toán loại trừ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con
và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con và bút toán tách
lợi ích của cổ đông thiểu số theo quan điểm hợp nhất.
- Bảng 02: Báo cáo tình hình thanh toán cổ tức
Bảng này thu thập thông tin về tình hình nhận cổ tức của công ty Sapharco từ
các công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Trong bảng thể hiện số cổ tức đã nhận
được trong năm.
- Bảng 03: Bảng kê các giao dịch về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong
nội bộ Công ty, Bảng này cung cấp thông tin về các giao dịch bán hàng, cung cấp
dịch vụ nội bộ để điều chỉnh loại trừ lãi (lỗ) nội bộ chưa thực hiện, doanh thu và
giá vốn nội bộ.
Các thông tin chính cần cung cấp bao gồm: doanh thu, giá vốn, trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ, lãi (lỗ) chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ
- Bảng 04: Bảng theo dõi tình hình công ty liên doanh, liên kết
Bảng này thu thập thông tin về vốn chủ sở hữu của công ty liên doanh, liên
kết tại thời điểm cuối năm, nhằm phục vụ cho việc điều chỉnh giá trị ghi sổ của
khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi
lập báo cáo tài chính hợp nhất. Các chỉ tiêu trong bảng bao gồm: tên công ty, tỷ lệ
lợi ích, Vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ thì căn cứ vào chi tiết khoản
phải thu, phải trả giữa hai bên và bảng đối chiếu công nợ cuối kỳ.
Thời hạn quy định nộp các BCTC riêng và thông tin hợp nhất chậm nhất là
60 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ, tuy nhiên trên thực tế có những đơn vị đã rất
chậm trễ, quá thời hạn 60 ngày mà vẫn chưa nộp báo cáo về Phòng kế toán công ty
mẹ, việc chậm trễ này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ lập BCTC HN của cả
Công ty.
Như vậy, kế toán công ty mẹ đã xây dựng được một số mẫu biểu cung cấp
thông tin phục vụ công tác hợp nhất BCTC. Những bảng biểu này yêu cầu cung cấp
chi tiết thông tin về công ty và những giao dịch nội bộ, về cơ bản là cung cấp được

45
thông tin và đáp ứng được yêu cầu để điều chỉnh loại trừ các giao dịch nội bộ trước
khi lập BCĐKT hợp nhất và BCKQHĐKD hợp nhất.
b. Điều chỉnh và xử lý thông tin
Sau khi tiếp nhận các thông tin từ các bộ phận cung cấp, Kế toán tổng hợp
công ty mẹ tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của các thông tin cần thiết cho
việc hợp nhất, sau đó tiến hành thực hiện các bút toán điều chỉnh và loại trừ:
- Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng
Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con
- Tách lợi ích của cổ đông thiểu số
- Loại trừ các giao dịch nội bộ:
+ Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong
nội bộ Công ty, cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn bộ.
+ Các khoản lãi (lỗ) chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ
Công ty đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho) phải được loại trừ hoàn
toàn.
+ Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế toán giữa các
đơn vị trong cùng Công ty phải được loại trừ hoàn toàn.
+ Đối với bảng lưu chuyển tiền tệ thì sẽ thực hiện loại trừ các dòng tiền nội
bộ.
c. Tổng hợp và lập BCTC HN
Từ các dữ liệu trên kế toán tổng hợp sẽ thực hiện việc ghi sổ vào Bảng tổng
hợp các bút toán điều chỉnh (xem phụ lục 04), đây sẽ là căn cứ để lập bảng cân đối
kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
2.2.2 Trình tự và phƣơng pháp lập cụ thể
2.2.2.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Việc lập bảng cân đối kế toán hợp nhất được thực hiện theo chuẩn mực kế
toán số 25 VAS 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công
ty con và các chuẩn mực có liên quan. Các chuẩn mực này đã được cụ thể hóa từ
cách hạch toán, các bút toán điều chỉnh khi hợp nhất, cho đến việc lập BCTC hợp

46
nhất cho các tập đoàn, Tổng công ty thông qua thông tư hướng dẫn số
161/2007/TT-BTC của Bộ Tài Chính và thông tư số 21/2006/TT-BTC. Công ty
Sapharco tiến hành lập bảng cân đối kế toán hợp nhất theo các bước sau đây:
- Bước 1 : Hợp cộng từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con, kế
toán tổng hợp công ty mẹ sẽ tiến hành hợp nhất theo cách hợp cộng ngang vào các
chỉ tiêu tương ứng trên bảng cân đối kế toán để có được số liệu hợp nhất.
- Bước 2 : Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong
từng công ty con và phần vốn chủ sở hữu của công ty con.
Căn cứ vào các báo cáo riêng của công ty mẹ và các công ty con và bảng 01 Các khoản đầu tư vào công ty con. Đến thời điểm 31/12/2011 Công ty Sapharco có
hai công ty con được điều chỉnh khi hợp nhất là Công ty TNHH MTV Dược phẩm
và Sinh học Y tế (Mebiphar) với tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết 100% và Công ty
CP Dược phẩm và Dịch vụ y tế Khánh Hội với tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết
51%.
Đến ngày 31/12/2011 Số dư tài khoản đầu tư vào công ty con của Công ty
Sapharco là 82.890.868.415 VNĐ chi tiết cho Công ty Mebiphar và Công ty Khánh
Hội lần lượt là 81.870.868.415 VNĐ và 1.020.000.000 VNĐ kết hợp với bảng 01 –
Các khoản đầu tư vào công ty con . Bút toán điều chỉnh giảm vốn đầu tư của chủ sở
hữu và khoản đầu tư vào công ty con được thực hiện như sau:
Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu – TK 4111

82.890.868.415

- Công ty Mebiphar

81.870.868.415

- Công ty Khánh Hội

1.020.000.000

Có Đầu tư vào công ty con – TK 221
82.890.868.415
- Bước 3 : Phân bổ lợi thế thương mại
Các công ty con của công ty Sapharco được thành lập từ công ty mẹ và các
nhà đầu tư khác nên không phát sinh lợi thế thương mại khi hợp nhất báo cáo tài
chính.
- Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số

47
Trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, lợi ích của cổ đông thiểu số trong giá
trị tài sản thuần của các Công ty con được xác định và trình bày thành một dòng
riêng biệt.
Đối với Công ty mẹ Sapharco chỉ có Công ty Khánh Hội là có cổ đông thiểu
số. Vào ngày 31/12/2011 Công ty Khánh Hội có tình hình như sau:
ĐVT: VNĐ
Tỷ lệ kiểm soát

51%

Tỷ lệ lợi ích

51%

Tỷ lệ lợi ích của cổ đông thiểu số

49%

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2.000.000.000

Quỹ đầu tư phát triển tại thời điểm 31/12/2011

3.017.752.285

Quỹ đầu tư phát triển tăng trong năm 2011

195.063.086

Quỹ dự phòng tài chính tại thời điểm 31/12/2011

359.097.069

Quỹ dự phòng tài chính tăng trong năm 2011
Lợi nhuận sau thuế năm 2011 trên KQKD

39.337.968
793.915.750

Bút toán tách Lợi ích của cổ đông thiểu số được Công ty Sapharco thực hiện
như sau:
Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu – TK 4111
Nợ Quỹ đầu tư phát triển – TK 414

980.000.000
1.478.698.620

Nợ Quỹ dự phòng tài chính – TK 415

175.957.564

Có Lợi ích của CĐTS – TK 439

2.634.656.184

Với bút toán trên công ty Sapharco đã không tách lợi ích của CĐTS từ đầu
kỳ báo cáo và ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ mà gộp chung lại đồng thời cũng không điều chỉnh giảm quỹ đầu tư phát
triển và quỹ dự phòng tài chính tương ứng với tỷ lệ lợi ích của cổ đông thiểu số từ
việc trích lập thêm quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính trong kỳ.

48
- Bước 5 : Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Công ty
+ Loại trừ ảnh hƣởng của giao dịch bán hàng trong nội bộ Công ty
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ
trong nội bộ Công ty phải được loại trừ toàn bộ. Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện từ
các giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị của hàng tồn kho cũng phải được
loại trừ hoàn toàn.
Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định
như sau:
Lãi hoặc lỗ
chưa

thực

hiện

trong hàng tồn kho =
cuối kỳ

Giá trị của hàng

Giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ tính theo
giá bán nội bộ

tồn kho cuối kỳ tính
-

theo giá vốn của bên
bán hàng

Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phải được loại
trừ khỏi giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, đồng thời lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá
trị hàng tồn kho đầu kỳ cũng phải được loại trừ khỏi giá vốn hàng bán trong kỳ.
Tuy nhiên trong năm 2011 tất cả các lô hàng mà công ty con bán cho công ty
mẹ và ngược lại đều được xác định là tiêu thụ hết nên nghiệp vụ này không ảnh
hưởng đến BCĐKT hợp nhất.
+ Loại trừ công nợ nội bộ
Đến ngày 31/12/2011 căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản phải thu của khách
hàng và tài khoản phải trả cho người bán của công ty mẹ và công ty con cùng bảng
đối chiếu công nợ, Kế toán tổng hợp công ty mẹ sẽ tiến hành loại trừ công nợ nội
bộ, bút toán điều chỉnh như sau :
Đối với Công ty Mebiphar
Nợ Phải trả người bán – TK 331

11.708.340

Có Phải thu của khách hàng – TK 131

11.708.340

Đối với Công ty Khánh Hội
Nợ Phải trả người bán – TK 331

45.900.000

Có Phải thu của khách hàng – TK 131

45.900.000

49
+ Bút toán điều chỉnh giá trị khoản đầu tƣ vào công ty liên doanh, liên
kết khi hợp nhất
Căn cứ vào các báo cáo tài chính riêng mà các công ty liên doanh, liên kết
gửi về phòng kế toán Công ty mẹ và bảng 04 – Bảng theo dõi tình hình công ty liên
doanh, liên kết, kế toán tổng hợp công ty mẹ sẽ tiến hành điều chỉnh giá trị khoản
đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, bút toán được thực hiện như sau:
Vì số lượng công ty liên doanh, liên kết của Công ty Sapharco khá nhiều nên
tác giả chỉ chọn 1 công ty liên kết, 1 công ty liên doanh làm đại diện cho bút toán
điều chỉnh, các công ty còn lại hạch toán tương tự.
Đến ngày 31/12/2011 Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Mephardic có
tình hình như sau:
Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Dƣợc Liệu
Mephardic
Tỷ lệ sở hữu

43,44%

Tỷ lệ lợi ích

43,44%

Vốn chủ Sở hữu tại ngày 31/12/2011 theo
báo cáo
Vốn đầu tư của chủ sở hữu TK 4111

64.816.340.000

Thặng dư vốn cổ phần 4112

913.497.000

Cổ phiếu quỹ 419

(93.405.000)

Quỹ đầu tư phát triển 414
Quỹ dự Phòng tài chính 415
Lợi nhuận chưa phân phối 421 tại thời điểm

20.112.151.062
6.440.881.433
26.746.779.927

31/12/2011
LN sau thuế chưa phân phối trên KQKD 2011

38.658.261.656

50
Bút toán điều chỉnh:
Nợ đầu tư vào công ty liên kết – TK 223

23.509.686.480

Có Thặng dư vốn cổ phần – TK 4112

396.823.097

Có Cổ phiếu quỹ – TK 419

(40.575.132)

Có Quỹ đầu tư phát triển – TK 414

8.736.718.421

Có Quỹ dự Phòng tài chính – TK 415

2.797.918.894

Có Lợi nhuận chưa phân phối – TK 421

11.618.801.200

Công ty CP mắt kính Sài Gòn – Leningrad có tính hình như sau:
Công ty CP mắt kính Sài Gòn - Leningrad
Tỷ lệ sở hữu gián tiếp qua Công ty con

49,00%

Mebiphar
Vốn chủ sở hữu của Công ty CP Mắt kính Sài Gòn
- Leningrad vào thời điểm 31/12/2011
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4111

6.630.000.000

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 418

(34.000.000)

Lợi nhuận chưa phân phối 421

963.717.142

Lợi nhuận sau thuế của Công ty CP mắt kính Sài

963.717.142

Gòn – Leningrad trong năm 2011 trên KQKD
Bút toán điều chỉnh:
Nợ Đầu tư vào công ty liên doanh – TK 222

455.561.400

Có Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – TK 418

(16.660.000)

Có Lợi nhuận chưa phân phối – TK 421

472.221.400

Với các bút toán trên Công ty mẹ Sapharco đã không tách phần xác định và
ghi nhận phần lãi hoặc lỗ của nhà đầu tư trong công ty liên doanh, liên kết và các
khoản điều chỉnh khác từ sau ngày đầu tư đến cuối kỳ kế toán trước liền kề và xác
định và ghi nhận phần lãi hoặc lỗ trong kỳ báo cáo của nhà đầu tư trong công ty liên
doanh, liên kết.
+ Các bút toán điều chỉnh khác

51
Đến ngày 31/12/2011 căn cứ vào báo cáo tài chính riêng của công ty
Mebiphar chi tiết khoản Vốn góp liên doanh và Công ty CP mắt kính Sài Gòn –
Leningrad chi tiết khoản Vốn đầu tư của chủ sở hữu, bên công ty Mebiphar có sự
chênh lệch với Công ty liên doanh 74.914.787 VNĐ. Chênh lệch này là do thực
hiện cổ phần hóa Xí nghiệp liên doanh mắt kính Sài Gòn – Leningrad nên có sự
thay đổi của Vốn chủ sở hữu.
Bút toán điều chỉnh được hạch toán như sau:
Phân loại lại phần vốn liên doanh đã giải thể sang phải thu khác
Nợ Phải thu khác – TK 1388 74.914.787
Có Vốn góp liên doanh – TK 222

74.914.787

Điều chỉnh khoản lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn khi lập Báo
cáo tài chính hợp nhất
Đến ngày 31/12/2011 Công ty Mebiphar đã trích lập phòng đối với khoản
góp vốn vào Công ty Liên Doanh Dược Phẩm Mebiphar - Austrapharm tổng giá trị
841.793.963 VNĐ. Đây là số đã trích lập do phát sinh lỗ lũy kế trong các năm
trước, bút toán điều chỉnh được hạch toán như sau:
Nợ Lợi nhuận chưa phân phối – TK 421

(841.793.963)

Có Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn – TK 229

(841.793.963)

- Bước 6: Lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh
Hiện nay, kế toán tổng hợp công ty mẹ chỉ lập Bảng tổng hợp các bút toán
điều chỉnh mà không lập Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất như hướng dẫn của
Thông tư 161.
Các bút toán điều chỉnh trên được ghi vào Bảng tổng hợp các bút toán điều
chỉnh gồm các nội dung: Nội dung nghiệp vụ, Điều chỉnh trên KQKD (TK Nợ - TK
Có, số tiền), Điều chỉnh trên CĐKT (TK Nợ - TK Có, số tiền)
- Bước 7: Lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Căn cứ vào bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh với sự trợ giúp của bảng
tính excel kế toán tổng hợp công ty mẹ sẽ lấy số liệu đưa vào cột điều chỉnh tương
ứng với từng khoản mục trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Số liệu cuối cùng

52
trên cột Số cuối năm (31/12/2011) (chính là số liệu hợp nhất) được tính bằng cách
lấy số liệu của cột tổng cộng cộng hoặc trừ (+/-) số liệu của cột điều chỉnh (tăng/
giảm).
2.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Tương tự như trình tự lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, Kế toán tổng hợp
công ty mẹ cũng sẽ tiến hành cộng dồn các khoản mục tương ứng trên Báo cáo kết
quả kinh doanh. Sau đó nhằm tránh sự trùng lắp về số liệu kế toán hạch toán một số
bút toán điều chỉnh sau đây để loại trừ:
- Bút toán để loại trừ khoản doanh thu, giá vốn của giao dịch bán hàng
nội bộ trong Công ty
Căn cứ vào Bảng 03 - Bảng kê các giao dịch về bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ trong nội bộ Công ty, trong năm công ty Sapharco bán hàng cho công ty
Mebiphar tổng giá giá trị 11.712.149.416 VNĐ (cuối năm hàng xác định là đã tiêu
thụ hết).
Nợ Doanh thu bán hàng – TK 511

11.712.149.416

Có Giá vốn hàng bán – TK 632

11.712.149.416

Các nghiệp vụ bán hàng nội bộ khác cuối năm đều đã xác định tiêu thụ nên
cũng hạch toán tương tự bút toán trên.
Do năm 2011 tất cả hàng hóa mua bán nội bộ vào thời điểm cuối năm điều
đã xác định tiêu thụ hết nên tác giả tìm hiểu về những năm trước để xem xét việc
loại trừ lãi lỗ chưa thực hiện có làm ảnh hưởng đến chi phí thuế TNDN và lợi ích
của cổ đông thiểu số hay không, tác giả nhận thấy khi thực hiện loại trừ lãi, lỗ chưa
thực hiện kế toán tổng hợp công ty mẹ đã không tiến hành điều chỉnh ảnh hưởng
của thuế TNDN do việc loại trừ.
- Bút toán ghi nhận lợi nhuận sau thuế của CĐTS
Căn cứ vào bảng 01 - Các khoản đầu tư vào công ty con, kế toán tổng hợp
công ty mẹ xác định đến ngày 31/12/2011 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty con ( Công ty Khánh Hội) là
793.915.750 VNĐ. Bút toán ghi nhận lợi nhuận của CĐTS được thực hiện như sau: