Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC SÀI GÒN

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC SÀI GÒN

Tải bản đầy đủ

36
tư trùng lắp gây lãng phí và cạnh tranh không cần thiết. Mô hình mới này hứa hẹn
sẽ mang lại nhiều bước đột phá cho ngành dược TP HCM.
Công ty chuyển sang mô hình Công ty TNHH Một thành viên căn cứ theo
Quyết định số 3071/QĐ-UBND ngày 10/07/2010 của Ủy ban Nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh về việc “Phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Dược Sài Gòn hoạt
động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con thành Công ty TNHH Một thành viên
Dược Sài Gòn hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con”.
Tên đầy đủ : Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
Tên giao dịch quốc tế: Saigon Pharmaceutical Company Limited
Tên viết tắt : Sapharco
Đơn vị quản lý cấp trên : Ủy ban nhân dân TP HCM
Địa chỉ: 18-20 Nguyễn Trường Tộ, Phường 12, Quận 4, TP HCM
Điện thoại: (08) 39.400.388
Fax: (08) 39.401.975
Webside: www.Sapharco.com
Email: contact@sapharco.com
Sapharco luôn là một trong các doanh nghiệp có doanh số cao nhất trong
ngành dược cả nước (luôn đạt khoảng trên 1.000 tỷ đồng/năm), chiếm khoảng 10%
thị phần cả nước. Với đội ngũ cán bộ hùng hậu về số lượng và chất lượng (gồm
những dược sĩ, cán bộ kinh tế, những người có kinh nghiệm hoạt động trong ngành
dược), Sapharco luôn thực hiện thành công mọi kế hoạch đề ra theo đúng chỉ đạo
của Bộ, Sở Y tế và UBND TP HCM. Mục tiêu hàng đầu của Sapharco chính là trở
thành nhà phân phối chuyên nghiệp để cạnh tranh với các công ty nước ngoài.
Từ khi thành lập, Sapharco luôn tập trung vào lĩnh vực kinh doanh và phân
phối các dược phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất dược phẩm và dược liệu. Đây
là lĩnh vực chủ yếu mà công ty đã và đang thực hiện trong suốt 37 năm qua và là
đơn vị luôn dẫn đầu Việt nam trong lĩnh vực phân phối dược phẩm. Công ty đã xây
dựng được mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước, tới từng bệnh viện, nhà thuốc,

37
trạm y tế. Cùng với hệ thống phân phối là đội ngũ nhân viên hùng hậu mang sứ
mệnh cung cấp dược phẩm đến với tất cả mọi người.
Lĩnh vực hoạt động của Sapharco bao gồm:
- Kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất dược phẩm và
dược liệu;
- Mua bán vaccin, cerum, các sản phẩm sinh học, các sản phẩm thực phẩm,
sản phẩm vệ sinh cá nhân, phòng ngừa dịch bệnh, máy móc thiết bị vật tư ngành y
tế;
- Dịch vụ khai thuế hải quan, quảng cáo;
- Tư vấn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực y tế;
- Đăng ký thuốc xuất nhập khẩu;
- Đầu tư vốn, tài sản vào các doanh nghiệp trong và ngoài nước;
- Kinh doanh địa ốc, đầu tư phát triển các dự án bất động sản, trung tâm phân
phối, văn phòng cho thuê, khách sạn;
- Kinh doanh khai thác các dịch vụ về địa ốc, cao ốc văn phòng cho thuê và
khách sạn.

38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán
- Đặc điểm kế toán tại công ty
Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn và các công ty con đều áp dụng các
Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
Kỳ kế toán năm của Công ty mẹ và các công ty con đều bắt đầu từ ngày
01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ).

39
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Công ty Sapharco và các công ty
con đều áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ và được thực hiện trên máy vi tính.
- Hiện nay phòng kế toán công ty mẹ và các công ty con đều thực hiện công
việc kế toán với sự ứng dụng của phần mềm kế toán, điều này đã giúp cho công
việc kế toán được nhanh chóng và chính xác hơn.
- Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán công ty mẹ và công ty con
Hiện nay Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con nên bộ máy kế toán bao gồm phòng kế toán tại công ty mẹ và
các phòng kế toán hoạt động độc lập tại các công ty con.
+ Tại các công ty con : Tất cả các phòng kế toán ở các đơn vị này đều tổ
chức hạch toán độc lập, tức thực hiện công việc thu thập, xử lý và cung cấp thông
tin kinh tế tài chính phát sinh cũng như các thông tin cần thiết khác trong phạm vi
của đơn vị mình, đồng thời tổng hợp các báo cáo tài chính gửi về phòng kế toán của
công ty mẹ.
+ Tại công ty mẹ : Phòng kế toán của công ty mẹ cũng phân công trách
nhiệm cho từng bộ phận trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế - tài
chính liên quan đến những đối tượng kế toán thuộc công ty mẹ, từ đó tiến hành lập
và trình bày hệ thống báo cáo tài chính riêng cho công ty mẹ. Định kỳ, căn cứ vào
báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các báo cáo tài chính riêng của các công
ty con cùng với những tài liệu liên quan, phòng kế toán của công ty mẹ tiến hành
phân tích, tổng hợp các số liệu để lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp
nhất cho Công ty Sapharco.

40

Sơ đồ 2.3 Mô hình bộ máy kế toán
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN
CÔNG TY MẸ

Phòng kế

Phòng kế

Phòng kế

toán đơn

toán công

toán công

vị hạch

ty con sở

ty con sở

toán

hữu 100%

hữu dưới

phụ thuộc

100%

- Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
+ Các Báo cáo tài chính riêng của các công ty con và công ty mẹ đều được
lập trên cơ sở giá gốc.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên. Có một công ty con (cụ thể là công ty TNHH
MTV Dược phẩm và Sinh học Y tế) sử dụng phương pháp nhập trước – xuất trước
để xác định giá trị hàng tồn kho, Công ty mẹ và công ty con (Công ty Khánh Hội)
còn lại sử dụng phương pháp bình quân gia quyền.

41
+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng
dẫn tại Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
+ Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở
công ty mẹ và các công ty con đều được lập theo phương pháp trực tiếp.
2.2 Tình hình lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty
Hiện nay Công ty Sapharco là công ty mẹ gồm:


Hai công ty con
Tên công ty

Tỷ lệ lợi ích

Tỷ lệ biểu quyết

Công ty TNHH MTV Dược
phẩm và Sinh học Y tế

100%

100%

51%

51%

Công ty CP Dược phẩm và
Dịch vụ y tế Khánh Hội



11 công ty liên kết được điều chỉnh hợp nhất

Tên công ty
Công ty CP Dược phẩm Bến Thành
Công ty CP XNK Dược phẩm Chợ
Lớn
Công ty CP Dược phẩm Dược liệu

Tỷ lệ lợi

Tỷ lệ biểu quyết

ích
49,00%

49,00%

49,00%

49,00%

43,43%

43,43%

Pharmedic
Công ty CP Dược phẩm Gia Định

40,00%

40,00%

Công ty CP Dược phẩm Quận 10

40,00%

40,00%

Công ty CP Dược phẩm Quận 3

35,00%

35,00%

Công ty CP mắt kính Sài Gòn

35,00%

35,00%

Công ty CP Dược phẩm Đông Dược 5

29,09%

29,09%

42
Công ty CP Dược phẩm 2/9

29,00%

29,00%

Công ty CP XNK Y tế TP HCM

29,00%

29,00%

29,00%

29,00%

Công ty CP XNK Phân phối và tiếp thị
Dược Sài Gòn


Và hai công ty liên doanh sở hữu gián tiếp qua Công ty TNHH MTV

Dược phẩm và Sinh học Y tế

Tên công ty
Công ty CP Mắt kính Sài Gòn –

Tỷ lệ lợi ích

Tỷ lệ biểu quyết

49,00%

49,00%

37,00%

37,00%

Leningrad
Công ty Liên doanh Dược phẩm
Mebiphar - Austrapharm


Có hai công ty liên kết không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu

khi lập BCTC HN
Tên công ty

Tỷ lệ lợi ích

Tỷ lệ biểu quyết

Công ty CP Dược phẩm Vân Đồn

22,50%

22,50%

Công ty CP Y khoa Hoàng Gia

20,00%

20,00%

Với lý do:
- Công ty Cổ phần Dược phẩm Vân Đồn đang làm thủ tục giải thể, không lập
báo cáo tài chính nên không hợp nhất theo phương pháp vốn chủ.
- Công ty Cổ phần Y khoa Hoàng Gia mới thành lập, chưa đi vào hoạt động.
Chính vì vậy mà phạm vi hợp nhất của Công ty Sapharco bao gồm :
- Công ty mẹ (Công ty Sapharco) là đối tượng bắt buộc lập BCTC HN
- Hai công ty con nêu trên
- 11 Công ty liên kết tham gia điều chỉnh hợp nhất
- Hai công ty liên doanh

43
2.2.1 Nội dung tổ chức công việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty
2.2.1.1 Vấn đề phân công, phân nhiệm trong bộ máy kế toán
Tại phòng kế toán công ty mẹ và công ty con hiện nay đều chưa có bộ phận
kế toán chuyên phụ trách phần thu thập dữ liệu, tổng hợp và lập BCTC HN.
- Tại công ty mẹ kế toán tổng hợp sẽ là người chịu trách nhiệm lập BCTC
HN. Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp cần thông tin gì cho việc hợp nhất sẽ yêu cầu
người phụ trách bộ phận cung cấp thông tin chẳng hạn như : thông tin từ các giao
dịch bán hàng sẽ do kế toán bán hàng cung cấp, hàng tồn kho sẽ do kế toán kho
cung cấp, công nợ sẽ do kế toán công nợ cung cấp… những thông tin mà không bộ
phận nào cung cấp được thì kế toán tổng hợp sẽ là người theo dõi và tổng hợp.
- Tại công ty con, cuối mỗi niên độ trên cơ sở những thông tin từ phòng kế
toán công ty mẹ yêu cầu, kế toán tổng hợp tổng hợp lại chuyển các bộ phận có liên
quan cung cấp thông tin và nộp lại cho kế toán tổng hợp. Sau đó kế toán tổng hợp
chuyển về phòng kế toán công ty mẹ.
2.2.1.2 Quy trình thực hiện
a. Tiếp nhận và kiểm soát thông tin đầu vào
Công ty mẹ có trách nhiệm lập BCTC HN. Cơ sở để lập BCTC hợp nhất là
BCTC riêng của công ty mẹ, các BCTC riêng của toàn bộ công ty con, BCTC của
các công ty liên doanh, liên kết với công ty mẹ. Nếu công ty con, công ty liên doanh
liên kết đã được kiểm toán thì phải gửi BCTC đã được kiểm toán về cho bộ phận kế
toán hợp nhất.
Ngoài ra để biết chi tiết hơn các thông tin phục vụ công tác hợp nhất, bộ
phận kế toán hợp nhất tại công ty mẹ đã thiết kế một số biểu mẫu yêu cầu các công
ty con cung cấp thông tin, đặc biệt là những thông tin về giao dịch mua bán nội bộ
phát sinh giữa các đơn vị thành viên trong Công ty. Cụ thể như sau: (Xem phụ lục
04)
- Bảng 01: Các khoản đầu tư vào công ty con
Bảng này được lập nhằm xác định phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ
sở hữu của công ty con và lợi ích của cổ đông thiểu số, phục vụ cho việc thực hiện

44
bút toán loại trừ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con
và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con và bút toán tách
lợi ích của cổ đông thiểu số theo quan điểm hợp nhất.
- Bảng 02: Báo cáo tình hình thanh toán cổ tức
Bảng này thu thập thông tin về tình hình nhận cổ tức của công ty Sapharco từ
các công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Trong bảng thể hiện số cổ tức đã nhận
được trong năm.
- Bảng 03: Bảng kê các giao dịch về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong
nội bộ Công ty, Bảng này cung cấp thông tin về các giao dịch bán hàng, cung cấp
dịch vụ nội bộ để điều chỉnh loại trừ lãi (lỗ) nội bộ chưa thực hiện, doanh thu và
giá vốn nội bộ.
Các thông tin chính cần cung cấp bao gồm: doanh thu, giá vốn, trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ, lãi (lỗ) chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ
- Bảng 04: Bảng theo dõi tình hình công ty liên doanh, liên kết
Bảng này thu thập thông tin về vốn chủ sở hữu của công ty liên doanh, liên
kết tại thời điểm cuối năm, nhằm phục vụ cho việc điều chỉnh giá trị ghi sổ của
khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi
lập báo cáo tài chính hợp nhất. Các chỉ tiêu trong bảng bao gồm: tên công ty, tỷ lệ
lợi ích, Vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ thì căn cứ vào chi tiết khoản
phải thu, phải trả giữa hai bên và bảng đối chiếu công nợ cuối kỳ.
Thời hạn quy định nộp các BCTC riêng và thông tin hợp nhất chậm nhất là
60 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ, tuy nhiên trên thực tế có những đơn vị đã rất
chậm trễ, quá thời hạn 60 ngày mà vẫn chưa nộp báo cáo về Phòng kế toán công ty
mẹ, việc chậm trễ này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ lập BCTC HN của cả
Công ty.
Như vậy, kế toán công ty mẹ đã xây dựng được một số mẫu biểu cung cấp
thông tin phục vụ công tác hợp nhất BCTC. Những bảng biểu này yêu cầu cung cấp
chi tiết thông tin về công ty và những giao dịch nội bộ, về cơ bản là cung cấp được

45
thông tin và đáp ứng được yêu cầu để điều chỉnh loại trừ các giao dịch nội bộ trước
khi lập BCĐKT hợp nhất và BCKQHĐKD hợp nhất.
b. Điều chỉnh và xử lý thông tin
Sau khi tiếp nhận các thông tin từ các bộ phận cung cấp, Kế toán tổng hợp
công ty mẹ tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của các thông tin cần thiết cho
việc hợp nhất, sau đó tiến hành thực hiện các bút toán điều chỉnh và loại trừ:
- Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng
Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con
- Tách lợi ích của cổ đông thiểu số
- Loại trừ các giao dịch nội bộ:
+ Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong
nội bộ Công ty, cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn bộ.
+ Các khoản lãi (lỗ) chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ
Công ty đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho) phải được loại trừ hoàn
toàn.
+ Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế toán giữa các
đơn vị trong cùng Công ty phải được loại trừ hoàn toàn.
+ Đối với bảng lưu chuyển tiền tệ thì sẽ thực hiện loại trừ các dòng tiền nội
bộ.
c. Tổng hợp và lập BCTC HN
Từ các dữ liệu trên kế toán tổng hợp sẽ thực hiện việc ghi sổ vào Bảng tổng
hợp các bút toán điều chỉnh (xem phụ lục 04), đây sẽ là căn cứ để lập bảng cân đối
kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
2.2.2 Trình tự và phƣơng pháp lập cụ thể
2.2.2.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Việc lập bảng cân đối kế toán hợp nhất được thực hiện theo chuẩn mực kế
toán số 25 VAS 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công
ty con và các chuẩn mực có liên quan. Các chuẩn mực này đã được cụ thể hóa từ
cách hạch toán, các bút toán điều chỉnh khi hợp nhất, cho đến việc lập BCTC hợp

46
nhất cho các tập đoàn, Tổng công ty thông qua thông tư hướng dẫn số
161/2007/TT-BTC của Bộ Tài Chính và thông tư số 21/2006/TT-BTC. Công ty
Sapharco tiến hành lập bảng cân đối kế toán hợp nhất theo các bước sau đây:
- Bước 1 : Hợp cộng từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con, kế
toán tổng hợp công ty mẹ sẽ tiến hành hợp nhất theo cách hợp cộng ngang vào các
chỉ tiêu tương ứng trên bảng cân đối kế toán để có được số liệu hợp nhất.
- Bước 2 : Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong
từng công ty con và phần vốn chủ sở hữu của công ty con.
Căn cứ vào các báo cáo riêng của công ty mẹ và các công ty con và bảng 01 Các khoản đầu tư vào công ty con. Đến thời điểm 31/12/2011 Công ty Sapharco có
hai công ty con được điều chỉnh khi hợp nhất là Công ty TNHH MTV Dược phẩm
và Sinh học Y tế (Mebiphar) với tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết 100% và Công ty
CP Dược phẩm và Dịch vụ y tế Khánh Hội với tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết
51%.
Đến ngày 31/12/2011 Số dư tài khoản đầu tư vào công ty con của Công ty
Sapharco là 82.890.868.415 VNĐ chi tiết cho Công ty Mebiphar và Công ty Khánh
Hội lần lượt là 81.870.868.415 VNĐ và 1.020.000.000 VNĐ kết hợp với bảng 01 –
Các khoản đầu tư vào công ty con . Bút toán điều chỉnh giảm vốn đầu tư của chủ sở
hữu và khoản đầu tư vào công ty con được thực hiện như sau:
Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu – TK 4111

82.890.868.415

- Công ty Mebiphar

81.870.868.415

- Công ty Khánh Hội

1.020.000.000

Có Đầu tư vào công ty con – TK 221
82.890.868.415
- Bước 3 : Phân bổ lợi thế thương mại
Các công ty con của công ty Sapharco được thành lập từ công ty mẹ và các
nhà đầu tư khác nên không phát sinh lợi thế thương mại khi hợp nhất báo cáo tài
chính.
- Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số