Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CHƯƠNG 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ

59

* Ghi chú:

- Kết hợp (

)

- Kết quả suy ra (
- Đề xuất (

)

)

- Điều chỉnh cơ cấu tỷ trọng của DMĐT (

)

- Lựa chọn giải pháp để đạt DMĐT tối ưu với rủi ro thấp (

)

- (1): Bước lựa chọn cổ phiếu
- (2): Bước điều chỉnh giá
- (3): Bước tính toán suất sinh lợi
- (4): Điều chỉnh cơ cấu danh mục để đạt tối ưu
- (4.1): Tìm tỷ trọng tối ưu cho DMĐT mới
- (4.2): Giảm những công ty có %RRPHT trong RRTT cao ra
khỏi DMĐT
Quy trình đánh giá tính hiệu quả danh mục trên được giải thích như sau:
+ Bước 1 - Bước lựa chọn cổ phiếu (cơ sở dữ liệu): đây là bước đầu tiên của
quy trình vì chúng ta cần phải lựa chọn cổ phiếu để tạo danh mục theo mục đích
đầu tư của mình với các tiêu chí (VHTT, ngành, thời gian niêm yết), sau đó tiến
hành thu thập giá cổ phiếu được chọn trên HOSE.
+ Bước 2 - Bước điều chỉnh giá: vì TSSL được tính trên giá thực tế tại các
thời điểm thực tế. Trong khi công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức
hoặc bán để tăng vốn nhiều lần trong năm, khi đó số lượng cổ phiếu tăng lên nhưng
giá cổ phiếu sẽ giảm. Nếu không điều chỉnh giá trước lúc tính toán, thì khi tính
TSSL trên giá thì sẽ thấy nhà đầu tư bị lỗ. Vì vậy, đây là bước quan trọng làm cơ sở
tính toán TSSL và rủi ro đúng.
+ Bước 3 – Bước tính TSSL: TSSL của cổ phiếu và thị trường được tính theo
ngày, tháng dựa vào công thức mục 1.1.1 chương I và bằng cách tịnh tiến.
+ Bước 4 - Bước điều chỉnh cơ cấu danh mục để đạt tối ưu: trong bước này
sẽ tiến hành đo lường TSSL, rủi ro và thiết lập lập DMĐT sau đó đề xuất điều chỉnh
cơ cấu danh mục để đạt tối ưu. Cụ thể:
 Bước 4.1 – Tìm tỷ trọng tối ưu cho DMĐT mới: từ kết quả đo lường

60

rủi ro năm tính theo tháng ta tiến hành tính phương sai-hiệp phương
sai giữa các chứng khoán với nhau và chứng khoán với thị trường, sau
đó ta kết hợp với tỷ trọng tối ưu (đã điều chỉnh) để thiết lập DMĐT
cho năm hiện tại (riêng năm 2008 căn cứ vào tỷ trọng ngày đầu năm
thiết lập danh mục). Nếu danh mục vừa thiết lập có rủi ro cao hơn rủi
ro thị trường, tiến hành điều chỉnh cơ cấu danh mục bằng cách áp
dụng giải bài toán Markowitz tìm tỷ trọng tối ưu thông qua thuật giải
Solver với một số điều kiện nhất định. Nếu danh mục sau khi điều
chỉnh có rủi ro vẫn còn cao hơn thị trường, đề xuất lập dự phòng tài
chính cho danh mục theo ngày nhằm mục đích khi tổng giá trị tài sản
đang đầu tư sụt giảm quá nhiều do biến động giá, NĐT sẽ lấy nguồn
tiền từ dự phòng bổ sung vào DMĐT đảm bảo cho tổng giá trị không
thay đổi; còn nếu danh mục sau điều chỉnh đã đạt như kỳ vọng NĐT
thì không cần thực hiện bước lập dự phòng tài chính.
 Bước 4.2 – Giảm các công ty có %RRPHT trong RRTT cao ra khỏi
DMĐT: đo lường RRHT, RRPHT theo công thức ở mục 1.2 và 1.3
của chương I, sau đó kết hợp với tỷ trọng để đo lường RRHT danh
mục và làm cơ sở để tính %RRPHT. Nếu danh mục gồm những công
ty có %RRPHT trong RRTT cao (chiếm trên 2/3 RRHT) ta tiến hành
điều chỉnh cơ cấu danh mục bằng cách loại bớt những công ty đó ra
khỏi danh mục, để đạt tối ưu như kỳ vọng của NĐT.
Suất sinh lợi và rủi ro là hai phạm trù luôn tồn tại song song không những
trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán mà hầu hết trong mọi lĩnh vực của đời sống.
Nhất là, là trong giai đoạn hiện nay thì các công cụ và kiến thức về phòng ngừa rủi
ro càng phải được phổ biến và phát triển hơn nữa. Vì, qua nghiên cứu các cổ phiếu
niêm yết trên HOSE giai đoạn 2008-2010 trong đề tài thấy rằng rủi ro khi đầu tư
vào thị trường này là rất lớn, nhất là đối với các công ty có mức vốn hóa thấp và
trung bình, thể hiện ở chổ ngay cả khi đã thiết lập DMĐT tối ưu nhất thì nó vẫn
không đạt được kỳ vọng như mong muốn - đa dạng hóa đầu tư để giảm thiểu rủi ro;

61

mà ngược lại đa dạng hóa đầu tư làm tăng rủi ro (rủi ro danh mục luôn cao hơn rủi
ro thị trường). Lý do, có lẻ vì hiện nay thị trường Việt Nam vẫn chưa là một thị
trường hiệu quả; các NĐT còn mang nặng tâm lý bầy đàn; việc ứng dụng các lý
thuyết tài chính hiện đại để đo lường hiệu quả danh mục còn khá khó khăn; chưa
có tổ chức nghiên cứu tài chính chuyên nghiệp có uy tín của Chính phủ chuyên về
việc cung cấp các công cụ đo lường và nhận dạng rủi ro cho NĐT tham khảo khi
tham gia thị trường; thị trường chịu nhiều tác động từ yếu tố kinh tế vĩ mô trong và
ngoài nước.
Do đó, quy trình đánh giá tính hiệu quả DMĐT được đề xuất trong phạm vi
đề tài này là những kiến thức cơ bản dựa trên những lý thuyết tài chính hiện đại
nhưng không kém phần quan trọng, giúp cho NĐT có thêm cách thức đo lường để
đạt được DMĐT hiệu quả trong quá trình thiết lập DMĐT khi đầu tư chứng khoán.
Vì vậy, các NĐT trong nước có thể nghiên cứu và tìm cách vận dụng chúng vào
thực tế một cách hiệu quả nhất. Ðặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO và giai
đoạn nền kinh tế toàn cầu đang diễn biến phức tạp như hiện nay.
Tuy nhiên, một thị trường dù phát triển đến mức nào thì vẫn tồn tại những
hạn chế nhất định. Vì thế, để TTCK của chúng ta ngày một hoàn thiện xứng đáng
với vai trò là một kênh huy động và giao dịch vốn cho các doanh nghiệp, tác giả xin
có một vài kiến nghị sau:
5.1. Kiến nghị với các công ty niêm yết
- Minh bạch thông tin bao gồm tốt và xấu để nhà đầu tư có những quyết định
và ước định được rủi ro khi tham gia.
- Cải thiện tình hình hoạt động chung của công ty trước thực trạng hoạt động
kém hiệu quả.
- Củng cố lại các bộ phận quan hệ với các NĐT (IR), vì doanh nghiệp có thể
tạo sự khác biệt và chứng minh được giá trị của mình qua việc làm IR tốt trong
những giai đoạn khủng hoảng này (điều này thể hiện rõ khi các mã chứng khoán
giảm giá không đáng kể đều là những công ty có bộ phận IR hoạt động khá tích cực
và chuyên nghiệp). Đồng thời, xây dựng chiến lược hoạt động IR phải thật sự chủ

62

động và cần được xem là một trong những công cụ chính để tối ưu hóa giá trị của
công ty. Khác với IR truyền thống trước đây khá thụ động chỉ chú trọng thuần túy
đến việc cung cấp thông tin ra đại chúng (cung cấp báo cáo thường niên, thông tin
tài chính và kinh doanh, thông tin đại hội cổ đông... ), nhắm vào việc phân tích cổ
đông, theo dõi phản ứng thị trường, thu thập thông tin phản hồi... Thì Đối với
phương pháp tiếp cận IR mới để hoạt động được hiệu quả hơn, bên cạnh các yếu tố
nội lực, cần phải phối hợp với các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp, các công ty chứng
khoán và các cơ quan truyền thông báo chí.... IR phải là một bộ phận độc lập và
chịu sự quản lý trực tiếp của CEO (Giám đốc điều hành) hoặc CFO (Giám đốc tài
chính) nhằm giảm thiểu tác hại của tin đồn.
- Chú trọng và thực thi nghiêm túc chính sách quản trị công ty theo hướng
nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị, để tạo lập niềm tin của các cổ đông.
5.2. Kiến nghị với các nhà đầu tư
- Muốn quản lý tốt DMĐT thì NĐT cần lưu ý 03 điều quan trọng: Định giá xem xét lịch sử hoạt động của các cổ phiếu định đầu tư; xem các nguyên tắc cơ bản
- nền kinh tế đang phát triển, và đó là một dấu hiệu tích cực; sử dụng tín hiệu kỹ
thuật để quyết định khi nào vào và khi nào ra khỏi thị trường.
- Không đầu tư mạo hiểm các khoản tiền không thể để mất, đầu tư có tổ chức
- Học các kiến thức về tài chính và đầu tư nhằm năng cao khả năng tự phân
tích và thu thập thông tin, tự xác định được giá trị của các cổ phiếu. Phân tích cần
dựa trên các mô hình hợp lý và các nguồn tin đáng tin cậy.
- Có tầm nhìn đầu tư dài hạn, để có thể chấp nhận lỗ tạm thời khi các biến
động bất lợi về giá trong ngắn hạn xảy ra, miễn sao kỳ vọng lợi nhuận về dài hạn là
tốt. Đối với các đầu tư ngắn hạn, thì tránh đầu tư vào các chứng khoán có thanh
khoản kém.
- Đa dạng hóa, để nếu cổ phiếu này bị rủi ro thì có cổ phiếu khác bù lại.
- Chọn lựa cổ phiếu của cách doanh nghiệp đang mạnh và tương đối ít rủi ro,
loại khỏi DMĐT những doanh nghiệp có nhiều nguy cơ suy yếu hay phá sản (ví dụ
như nợ quá nhiều mà tỷ lệ lợi nhuận kém, công nghệ lỗi thời, v.v.).

63

- Đối với các cổ phiếu mới cho DMĐT: cần có đủ thời gian phân tích (ít ra 1
tháng), để có thể hiểu rõ các công ty và giá trị của chúng trước khi đầu tư, không
vội vàng mua mà chưa biết rõ bản chất bên trong.
- Không tham lam dùng đòn bẩy cao, sẽ dễ bị loại ra khỏi thị trường khi có
biến động ngắn hạn bất lợi, dù là phán xét về dài hạn có đúng đến đâu. Ngược lại,
có tiền mặt dự trữ (hay là nguồn thu nhập đều đặn có thể dùng để đầu tư thêm), để
mỗi khi giá của cổ phiếu tốt đi xuống trong ngắn hạn thì là cơ hội mua vào.
5.3. Kiến nghị với các công ty quản lý quỹ, ngân hàng tư vấn đầu tư,
quản lý tài sản cho khách hàng
- Tiến hành điều chỉnh giá khi công ty phát hành bổ sung để làm căn cứ xác
định suất sinh lợi đúng.
- Cần xét đến những sự thay đổi của các yếu tố vĩ mô có thể ảnh hưởng đến
danh mục đang đầu tư.
- Khi rủi ro DMĐT của NĐT cao hơn so với thị trường thì các công ty quản
lý quỹ giúp NĐT cá nhân tiến hành điều chỉnh cơ cấu danh mục theo hai cách hoặc
có thể giảm bớt các chứng khoán thành phần mà có phần trăm RRPHT cao (chiếm
2/3 RRTT), hoặc áp dụng Solver để tỉm tỷ trọng tối ưu mới cho danh mục đầu tư.
5.4. Kiến nghị với các cơ quan quản lý thị trường
- Nâng cao tính minh bạch thông tin trên TTCK Việt Nam: Cùng với sự phát
triển của thị trường, ngày càng xuất hiện nhiều dạng vi phạm mới, tinh vi hơn, phức
tạp hơn. Đặc biệt, vấn đề minh bạch thông tin trên TTCK Việt Nam lâu nay vẫn
chưa được như kỳ vọng của NĐT. Những năm trước đây, khi thị trường tăng nóng,
lợi nhuận dễ dàng, hầu hết các NĐT không quan tâm nhiều đến tính minh bạch
trong thông tin. Nhưng giờ đây, khi tình hình đã khác, những tin đồn thiếu cơ
sở khiến nhiều NĐT thua thiệt nặng nề. Minh bạch kém cũng nghĩa là thông tin
chính thống không có giá trị trước các thông tin hành lang, tin đồn, tin nội gián.
Trong khi giá cổ phiếu rất nhạy với các thông tin lan truyền trên thị trường, do
thông tin gắn liền với lợi ích nên có những nhóm chủ động tạo ra và sử dụng thông
tin có lợi cho mình. Tình trạng không rõ ràng, không minh bạch ở TTCK Việt Nam

64

đang phát sinh nhiều vấn đề rất phức tạp, nhưng vẫn chưa có cơ chế giám sát, chế
tài hữu hiệu từ phía các cơ quan quản lý thị trường. Tình hình này chắc là chưa có
nhiều cải thiện. Vì vậy, kỳ vọng của toàn thị trường là UBCKNN phải tập trung hơn
cho việc cải thiện mức độ minh bạch thông tin. Các khía cạnh quan trọng nhất để
nâng tính minh bạch của TTCK Việt Nam hiện nay:
Thứ nhất là quyền được tiếp cận thông tin của NĐT. Cơ quan thống kê,
phân tích công bố các báo cáo không phải là cho Chính phủ mà là cho thị trường.
Thông tin được công bố có thể miễn phí, có thể phải mua, nhưng NĐT phải được
quyền tiếp cận chúng.
Thứ hai là cải thiện cách chuyển tải thông tin để có thể đến thị trường nhanh
nhất, không bị khúc xạ.
Thứ ba là luật hóa nghĩa vụ công bố thông tin cả từ phía quản lý Nhà nước
lẫn doanh nghiệp. Hàng hóa có chất lượng thì người mua phải biết thực hư về hàng
hóa đó. Luật chơi phải minh bạch, được giám sát chặt chẽ. Cần đưa ra những quy
định cụ thể, ví dụ như cấm thành viên hội đồng quản trị, ban điều hành mua cổ
phiếu quỹ trong thời gian đương nhiệm.
Thứ tư là phải có chuẩn mực và chế tài cho sự minh bạch. Mặc dù hiện nay
việc xử phạt hành chính đã được thực thi theo nghị định 85/2010/NĐ-CP, nhưng
nhà quản lý còn có một chế tài quan trọng nhất chưa được dùng đó là rút giấy phép
hoạt động. Mục đích chính của chế tài là răn đe các đối tượng có khả năng sai
phạm, chứ không phải triệt tiêu sự phát triển, nhưng nếu chế tài chỉ dừng ở mức xử
phạt hành chính thì sẽ không đủ răn đe. Vì ở Việt Nam, ý thức về sự minh bạch
ngay cả với doanh nghiệp đã niêm yết vẫn còn hạn chế.
- Với việc TTCK điều chỉnh giảm như thời gian vừa qua, nhiều NĐT và công
ty chứng khoán cho rằng, cần phải có thêm các công cụ đầu tư và phòng ngừa rủi
ro, giúp thị trường phát triển. Bên cạnh bảo hiểm chứng khoán, giao dịch ký quỹ, thì
hợp đồng tương lai, quyền chọn và mua - bán khống... cũng là những nghiệp vụ
quan trọng cần sớm triển khai để thị trường luôn sôi động ngay cả trong giai đoạn
điều chỉnh giảm. Tuy nhiên, thực tế thời gian qua một số kế hoạch triển khai sản

65

phẩm mới như T+2, lệnh dừng lỗ, lệnh thị trường, hay các quy định về giao dịch
cùng phiên, mở nhiều tài khoản vẫn chưa được thực thi. Do vậy, về phía cơ quản
quản lý thị trường cần tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt
động của thị trường nhằm tạo lập một thị trường chuyên nghiệp hơn. Điều này sẽ
giúp TTCK Việt Nam thu hút được dòng vốn ngoại đáng kể và giảm bớt áp lực đối
với cán cân thanh toán, từ đó giảm áp lực đối với tiền đồng, ổn định tâm lý trên thị
trường ngoại hối.
THAY CHO LỜI KẾT
Như vậy, đề tài nghiên cứu này chỉ giải quyết được một phần nhỏ là giúp
NĐT biết cách thiết lập DMĐT hiệu quả khi đầu tư chứng khoán trong giai đoạn
khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn đang tiếp diễn. Nhưng làm thế nào để TTCK
vượt qua được khó khăn tăng trưởng mạnh như giai đoạn đầu trong giai đoạn hiện
nay, là câu hỏi không chỉ dành riêng cho các nhà nghiên cứu hay các nhà phân tích
mà còn dành cho các nhà quản lý thị trường, những nhà hoạch định chính sách.
Hạn chế của nghiên cứu này là ở chỗ chỉ khảo sát mẫu nhỏ gồm 09 công ty
đại diện cho 09 ngành có mức VHTT thấp, trung bình trên HOSE; đo lường TSSL
và rủi ro là chủ yếu, trong khi thị trường giai đoạn 2008-2010 sụt giảm do nhiều
yếu tố tác động như lạm phát, tỷ giá, lãi suất, các chính sách vĩ mô của chính
phủ… Để có bức tranh chính xác hơn về khả năng sinh lợi và rủi ro của thị trường
giai đoạn 2008-2010, sau đây là một số hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
Thứ nhất, mở rộng mẫu khảo sát cho toàn thị trường thay cho mẫu nhỏ.
Thứ hai, cần nghiên cứu thêm biến động khả năng sinh lợi và rủi ro của thị
trường cổ phiếu và so sánh với các thị trường tài chính khác (thị trường trái phiếu).
So sánh với thị trường Hà Nội và thị trường OTC.
Thứ ba, đưa thêm các yếu tố như lạm phát, tỷ giá, lãi suất,…. vào mô hình
hồi quy để kiểm định mức độ tin cậy đối với rủi ro.

66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. GIÁO TRÌNH, BÀI NGHIÊN CỨU
1. PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt chủ biên (2008), Ðầu tư tài chính, Nhà
xuất bản Tài Chính.
2. GS.TS Trần Ngọc Thơ chủ biên (2007), Tài chính doanh nghiệp hiện đại,
Nhà xuất bản Thống Kê.
3. TS Hồ Viết Tiến (2006), “Nghiên cứu khả năng sinh lợi và rủi ro của các
công ty niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”,
Luận án tiến sĩ.
4. “Tính toán hệ số beta của một số công ty niêm yết tại sàn giao dịch chứng
khoán Hà Nội”, Nguyễn Ngọc Vũ, Tạp chí KH&CN, Đại học Đà Nẵng – Số
2(37).2010.
5.

Lựa

chọn

ivelez@javeriana.edu.co,

DMĐT

hiệu

quả,

Ignacio

Vélez-Pareja,

Khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Javeriana

Bogotá, Colombia. Bài viết số 8 (8/8/2001).
II. WEBSITE
1. Tổng Cục Thống Kê, http://www.gso.gov.vn
2. Ủy ban chứng khoán Nhà nước, http://www.ssc.gov.vn
3. SGDCK thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), http://www.hsx.vn
4. http://www.cafef.vn
5. http://www.cophieu68.com.vn
6. Thời báo Kinh tế Việt Nam, http://www.vneconomy.com.vn
7. Thông tin dữ liệu chứng khoán tài chính kinh tế Việt Nam,
http://vietstock.vn
8. Đầu tư chứng khoán online, http://www.đtck.vn
9. www.valueline.com, The Value Line Investment Survey.

67

PHỤ LỤC
Bảng 1: Kết quả điều chỉnh giá cổ phiếu khi công ty phát hành bổ sung
BMC CLC HAX HDC KHP NSC
332
49.5 75.5 106
40
50
328
49.5
72
106 38.5 49.3
326
49
71
103
39
50
310
48
70
98.5 37.2 47.6
309
48
70
99.5
38
48.5
298
48.2 71.5 98.5 36.5
48
284
48
71
94.5
35
46.4
288
49
71
95
35.5 46.5
274
48
68
90.5 33.9 44.2
261
47
65
86
32.3
42
274
49.3
68
90
33.9 44.1
286
48
68
91
34 43.44
272
48
68.5
95
34 44.58
271
48.3 68.5
93
32.9 45.58
262
48
66.5 90.5
32 44.15
249
46
64.5 86.5 30.5 41.58
242
46
64
86
30 42.29
241
48.3
63
85.5 30.9 42.72
242
50.5
60
84.5 30.8 42.72
254
52
63
88.5 31.9 44.15
266
54.5
66
92.5 33.4 46.86
275
55
65.5 92.5 34.5 46.29
288
56
67
95
35.5 49.15
290
54.5 64.5
92
34 49.15
276
52
62
90
33 46.58
280
53.5
62
91.5 33.6 46.58
278
52
61.5 90.5 33.3 47.43
265
49.4
59
86.5 31.8 44.58
264
50
59
86
33.1 44.58
251
49.5 56.5
82
31.5 41.87
239
47.1
54
78
30
39.3
228
49.4 51.5
75
29.9 38.3
239
51.5
54
78
31.3 40.72
228
49
51.5 74.5 29.8 38.15
222
49.8
49
71
30 36.15
213
50.5 50.5 67.5 30.5 34.3
203
48
50
64.5 29.6 32.16

SFI
115
113
114
111
113
110
106
106
101
96
100
101
102
100
97
92.5
88
87.5
90
94.5
99
103
108
113
111
115
110
105
103
98
93.5
89
93
88.5
85
85
82.5

STB
64.5
63.5
64
62.5
63
61.5
60.5
61.5
60
58
60.5
61
62
61.5
60
58.5
57.5
58.5
59.5
61.5
64.5
63.5
64.5
62.5
61.5
62
61.5
59
58.5
56
53.5
53
55.5
53
52.5
52
51.5

HBC
115
110
111
110
110
107
102
100
95
91
95.5
95
98.5
99
98
93.5
96
96
95
96
100
102
104
102
98.5
98.5
98.5
95
95
95
90.5
86
90
86
83
82.5
79