Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ

75

5.2. KHUYẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả đưa ra một số khuyến nghị như sau:
Với cơ quan quản lý nhà nước
Trên nền tảng các tiêu chí đánh giá cách thức quản trị công ty trong bộ chỉ số
CGI do Connelly, Limpaphayom, & Nagarajan (2012) xây dựng, các cơ quan
quản lý nhà nước có thể: (i) cụ thể hóa các tiêu chí; (ii) nghiên cứu điều chỉnh
các tiêu chí sao cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam; và (iii) ban hành quy định
một cách cụ thể hơn về cách thức quản trị công ty tại Việt Nam.
Đồng thời, các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước) cần ban hành những quy định mang tính chế tài, yêu cầu các doanh
nghiệp phải công bố các dữ liệu cần thiết để nhà đầu tư và các bên liên quan có
thể dễ dàng đánh giá cách thức quản trị công ty. Các dữ liệu này cần được công
bố trên website của công ty và trên Sở giao dịch chứng khoán nơi mà công ty
niêm yết.
Với doanh nghiệp (HĐQT và ban điều hành)
Trước tiên, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng quy chế quản trị công ty một
cách chi tiết và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình, tránh việc xây
dựng mang tính hình thức. Đồng thời, nếu như trước đây các doanh nghiệp chỉ
tập trung vào một số vấn đề nổi bật của quản trị công ty như quy mô HĐQT,
tính độc lập của HĐQT, sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT và CEO,v.v. thì giờ
đây, bộ tiêu chí CGI là một kênh quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện một
cách đầy đủ các chỉ tiêu cần quan tâm. Từ đó, giúp doanh nghiệp có thể hoàn
thiện hơn cách thức quản trị công ty tại doanh nghiệp của mình.
Với nhà đầu tư
Rõ ràng, một cách thức quản trị công ty hiệu quả sẽ góp phần làm gia tăng giá
trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nhà đầu tư cần có cái nhìn thận trọng trong quá
trình đánh giá tính hiệu quả của cách thức quản trị tại một công ty. Việc sử dụng

76

các chỉ tiêu thông thường (quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT) có thể khiến
nhà đầu tư đưa ra các quyết định không phù hợp. Khi đó, việc đánh giá dựa trên
việc sử dụng các tiêu chí trong bộ chỉ tiêu CGI là cần thiết. Đồng thời, các nhà
đầu tư cần xác định việc có tồn tại hay không một cấu trúc sở hữu kim tự tháp
để đưa ra các nhận định một cách chính xác nhất.
Với các kiểm toán viên
Kiểm toán viên cần xem xét và đánh giá một cách toàn diện cách thức quản trị
công ty trong mỗi cuộc kiểm toán và/hoặc soát xét BCTC. Rõ ràng, một công ty
có cách thức quản trị càng kém sẽ càng dễ đe dọa đến tính trung thực và hợp lý
trong việc lập và trình bày BCTC. Do đó, đánh giá môi trường cai quản công ty
một cách đầy đủ sẽ giúp kiểm toán viên đưa ra các xét đoán nghề nghiệp phù
hợp trong việc kiểm kê, lựa chọn quy mô mẫu kiểm kê,v.v, góp phần giảm thiểu
rủi ro nghề nghiệp cho các kiểm toán viên hành nghề.
Với các thẩm định viên về giá hành nghề
Các thẩm định viên về giá hành nghề cần xem xét cách thức quản trị công ty
như một bước cần thực hiện trong toàn bộ quy trình thẩm định giá. Trên thế giới
và tại Việt Nam, hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp có ba cách tiếp cận,
trong đó cách tiếp cận từ thu nhập vẫn là cách tiếp cận được các thẩm định viên
ưu tiên sử dụng. Cách tiếp cận này đòi hỏi thẩm định viên phải ước tính rất nhiều
tham số và mỗi tham số lại có nhiều quan điểm tính toán khác nhau. Như vậy,
việc xem xét cách thức quản trị công ty sẽ giúp thẩm định viên có những đánh
giá tổng quan nhất về tình hình hoạt động, từ đó có thêm thông tin, căn cứ để
đưa ra các lập luận điều chỉnh một cách hợp lý.

77

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI & HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Bên cạnh những đóng góp về lý thuyết và thực tiễn được rút ra từ kết quả nghiên
cứu, đề tài vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Trong phần này, tác giả xác định một
số giới hạn mà nghiên cứu này chưa thực hiện, từ đó gợi ý các hướng nghiên
cứu tiếp theo như sau:
 Nghiên cứu chỉ thực hiện với một mẫu có quy mô gồm 103 công ty phi tài
chính niêm yết trên sàn HoSE giai đoạn 2012-2014. Vì vậy, sẽ đầy đủ và
mang tính đại diện hơn nếu các nghiên cứu tiếp theo sử dụng một mẫu có
quy mô mẫu lớn hơn.
 Việc chấm điểm 117 tiêu chí thuộc bộ chỉ số CGI vẫn tồn tại khó khăn ở một
số tiêu chí. Mặc dù bộ chỉ số CGI được đánh giá là bộ chỉ số khá toàn diện
trong việc đánh giá cách thức quản trị công ty, khắc phục được hạn chế trong
các nghiên cứu trước đây nhưng vẫn còn tồn tại một số khó khăn trong quá
trình vận dụng tại Việt Nam. Do đó, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể thực
hiện là hoàn thiện bộ chỉ số đánh giá quản trị công ty trên nền tảng bộ chỉ số
CGI của Connelly, Limpaphayom, & Nagarajan (2012) sao cho phù hợp với
thực tiễn và các văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam.
 Giới hạn trong việc tìm kiếm nguồn dữ liệu để đánh giá bộ chỉ số CGI. Để
chấm được 117 tiêu chí, nghiên cứu cần sử dụng nhiều nguồn tài liệu khác
nhau như BCTN, BCTC, điều lệ công ty, quy chế quản trị công ty, báo cáo
tình hình quản trị công ty, tài liệu họp, thông báo họp. Tuy nhiên, vì không
có nguồn kinh phí tài trợ cũng như thời gian thực hiện tương đối hạn hẹp nên
với các dữ liệu được đề cập, nghiên cứu này chỉ sử dụng các nguồn có thể
download từ website của các công ty trong mẫu và các công ty cung cấp dịch
vụ tài chính (công ty chứng khoán; www.cophieu68.vn; www.cafef.vn;
www.vietstock.vn). Thực tế cho thấy không phải công ty nào cũng có thể
download một cách đầy đủ các dữ liệu cần có, mặc dù bản thân công ty có
thể vẫn tồn tại các loại báo cáo này. Do đó, với nguồn nhân lực và tài lực

78

phong phú, các nghiên cứu tiếp theo có thể dễ dàng tiếp cận bộ dữ liệu một
cách đầy đủ hơn, từ đó mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu.
 Sở hữu gia đình trong nghiên cứu này chỉ xác định thông qua sở hữu trực
tiếp. Trong khi đó, một công ty nếu có duy trì một cơ chế sở hữu kim tự tháp
còn có thể tồn tại sở hữu gia đình gián tiếp. Vì vậy, các nghiên cứu tiếp theo
có thể thực hiện với biến sở hữu gia đình được xác định một cách đầy đủ
hơn, từ đó góp phần củng cố sự tin cậy trong kết quả nghiên cứu.

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
BÀI BÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Nguyễn Kim Đức & Tô Công Nguyên Bảo (2015). Hệ số beta trong mô hình CAPM
theo cách tiếp cận Bottom-up: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Tạp chí Phát
triển Kinh tế, 26(9), 44-64.
2. Nguyễn Kim Đức (2015). Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát trong quy trình thẩm định
giá TSBĐ tại các NHTM Việt Nam. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 111, 42-51.
3. Nguyễn Kim Đức, Nguyễn Thị Lan Anh & Nguyễn Tú Anh (2014). Thẩm định giá
TSBĐ tại các ngân hàng TMCP Việt Nam hiện nay. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng,
101, 41-49.
4. Hay Sinh & Nguyễn Kim Đức (2014). Phương pháp giá trị hiện tại có điều chỉnh
trong thẩm định giá trị doanh nghiệp. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 06, 31-50.
5. Nguyễn Kim Đức (2012). Hoạt động thẩm định giá trong việc quản lý nợ xấu tại hệ
thống NHTM Việt Nam hiện nay. Tạp chí Phát triển & Hội nhập, 07, 14-21.
6. Hay Sinh & Nguyễn Kim Đức (2012). Tái cấu trúc DNNN – Dưới góc nhìn của hoạt
động Thẩm định giá trị doanh nghiệp. Tạp chí Phát triển & Hội nhập, 05, 29-38.
7. Nguyễn Kim Đức & Nguyễn Thị Hải Lý (2011). Tác động của Nghị định
59/2011/NĐ-CP lên Cổ phần hóa DNNN - Một trọng tâm trong Tái cấu trúc Doanh
nghiệp Nhà nước tại Việt Nam hiện nay. Tạp chí Phát triển & Hội nhập, 02, 36-42.
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
8. Chủ nhiệm đề tài “Thẩm định giá trị cộng hưởng – Lợi ích từ việc mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay”. Mã số: CS-2014-50. Chủ nhiệm: Nguyễn Kim
Đức. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường. (Nghiệm thu: 17.06.2015).
9. Thành viên đề tài “Xây dựng chương trình đào tạo Thạc sĩ Thẩm định giá tại Trường
Đại học Kinh tế TP.HCM” . Mã số: CS-2013-67. Chủ nhiệm: Hay Sinh. Đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Trường. (Nghiệm thu: 05.12.2013).

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
Bộ Tài chính. (2012). Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13.03.2007 của Bộ Tài chính
về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở
Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
Bộ Tài chính. (2012). Thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 26.07.2012 của Bộ Tài chính về
Quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng.
Cổng thông tin điện tử của 103 công ty trong mẫu nghiên cứu
Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính: www.mof.gov.vn
Cổng thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM: www.hsx.vn
Cổng thông tin điện tử www.vietstock.vn
Cổng thông tin điện tử: www.cafef.vn
Cổng thông tin điện tử: www.cophieu68.vn
Nguyễn Kim Đức. (2015). Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát trong quy trình thẩm định giá
tài sản bảo đảm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Công nghệ Ngân
hàng, 111, 42-51.
Nguyễn Trí Tri & Vũ Hữu Đức. (2014). Kế toán hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài
chính hợp nhất. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM.
Phạm Thị Ngọc Bích. (2014). Quản trị công ty – Tầm nhìn mở rộng của cơ chế kiểm soát
trong doanh nghiệp. Kỷ yếu hội thảo Nghề nghiệp Kiểm toán Việt Nam - Hội nhập với
thông lệ quốc tế, 117-126. Thành phố Hồ Chí Minh. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Quốc hội (2005). Luật số 60/2005/QH11 Ngày 29/11/2005 của Quốc hội về Luật Doanh
Nghiệp.
Quốc hội (2014) Luật số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội về Luật Doanh
nghiệp.
Trần Thị Giang Tân, Vũ Hữu Đức, Võ Anh Dũng, Mai Đức Nghĩa, Phạm Thị Ngọc Bích,
Dương Minh Châu, Phí Thị Thu Hiền (2012). Kiểm soát nội bộ. Hồ Chí Minh: Nhà
xuất bản Phương Đông.
Võ Hồng Đức & Phan Bùi Gia Thủy (2013). Quản trị công ty & hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp: Minh chứng thực nghiệm từ các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán TP.HCM. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 275, 01-15.