Tải bản đầy đủ
3 Kết quả hồi quy

3 Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ

38

Theo kết quả của F test và Hausman test, mô hình hồi quy được sử dụng là Fixed
effects (FEM). Tuy nhiên, cả bốn mô hình đều bị hiện tượng phương sai thay đổi (kết
quả từ Wald test). Vì vậy, để khắc phục hiện tượng này, tôi sử dụng phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát (GLS).
Bảng 4.3.1.1b : Kết quả hồi quy ảnh hưởng của thanh khoản thị trường lên tỷ lệ sở hữu
của nhà đầu tư nước ngoài. Mô hình hồi quy được sử dụng là phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát. Các kí hiệu *, **, *** lần lượt cho biết giả thiết H0 (hệ số
hồi quy bằng 0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%

C
FOREIGN(-1)
FOREIGN(-2)
R
TOVER
DEV
LN_MCA
LN_LIQ_D

.03755
.0331
1.1328***
.0111
-.1331***
.0111
.0012***
.0003
-.1061**
.0437
.0385
.0588
.0001
.0040
.00956**
.00417

FOREIGN
.0384
.0190
.0273
.0237
1.1329***
1.1338***
.011
.0111
-.1332***
-.1342***
.0111
.0111
.0013***
.0014***
.00039
.0003
-.1200***
-.0813**
.0429
.0368
.0626
.0648
.0576
.0552
-.00068
.0012
.0035
.0032

-.0061***
.0019

LN_LIQ_PS

2.70e+07

2.46e+07

-.0195***
.0061
2.08e+07

0.0000

0.0000

0.0000

LN_LIQ_S
Wald chi2
Prob > chi

2

.0358
.0329
1.1341***
.0111
-.1344***
.0111
.0014***
.0003
-.1048**
.0432
.0770
.05771
-.0003
.0040
.0019
.0054
-.00264
.0029
-.0120
.0087
2.07e+07
0.0000

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong quá khứ (t-1) có mức tương quan
dương cao đến tỷ lệ sở hữu hiện tại trong tất cả các phương pháp đo lường thanh khoản.
Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu này tại thời điểm (t-2) lại có tương quan âm, nhưng giá trị hệ số
lại không cao.

39

Tỷ suất sinh lợi có tương quan dương đến tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài, hệ số tương quan lại khá nhỏ. Nhà đầu tư nước ngoài bị thu hút bởi những cổ
phiếu có mức sinh lời cao. Trong khi đó, hệ số luân chuyển lại tương quan âm. Hệ số
luân chuyển càng tăng thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài càng giảm. Có thể do
các cổ phiếu có mức luân chuyển tốt thì nhà đầu tư càng ít nắm giữ lâu, thay vào đó, họ
sẽ có kế hoạch kinh doanh ngắn hạn để tìm kiếm lợi nhuận ngay.
Trong mô hình sử dụng chung cả ba thước đo thanh khoản thì không có thước đo
nào có ý nghĩa thống kê. Khi sử dụng từng thước đo riêng lẻ, kết quả hồi quy cho thấy
cả ba cách đo lường thanh khoản đều có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư
nước ngoài tương quan dương với độ sâu cổ phiếu và tương quan âm với độ nhạy cảm
và chênh lệch giá mua-bán. Kết quả cụm mô hình cho thấy những cổ phiếu thanh khoản
tốt làm tăng tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài. Việc sử dụng chung cả ba thước
đo thanh khoản vào mô hình không cho thấy được mối tương quan giữa thanh khoản và
sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài.
Bảng 4.3.1.2a : Kết quả hồi quy ảnh hưởng của thanh khoản thị trường trong quá khứ
lên tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Mô hình hồi quy được sử dụng là hồi quy
dữ liệu bảng kèm theo các biến giả về tác động cố định (fixed effects) theo không gian
(cổ phiếu i) và thời gian (tháng t). Các kí hiệu *, **, *** lần lượt cho biết giả thiết H0
(hệ số hồi quy bằng 0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%

40

C
FOREIGN(-1)
FOREIGN(-2)
R
DEV
TOVER
LN_MCA(-1)
LN_LIQ_ D(-1)

-.9416***
.3388
.8133***
.0118
.1177***
.0117
.0087***
.0014
-.4272
.3895
-.2983
.2069
.3410***
.0511
.0239
.0250

FOREIGN
-1.0660***
-1.0692***
.3305
.3107
.8131***
.8131***
.0118
.0118
.1175***
.1175***
.0117
.0117
.0086***
.0087***
.0014
.0014
-.4375
-.4251
.3910
.3941
-.2439
-.2399
.2036
.1964
.3565***
.3565***
.0506
.0487

-.0039
.0135

LN_LIQ_ PS(-1)
LN_LIQ_S(-1)
R2
F test
Hausman test
Wald test
(heteroskedasticity)

0.9897
2.86
0.0000
31.24
0.0000
1.6e+07
0.0000

0.9897
2.86
0.0000
37.61
0.0000
1.8e+07
0.0000

-.0161
.0431
0.9897
2.85
0.0000
41.14
0.0000
1.8e+07
0.0000

-.0142***
.0552
.8133***
.0118
.1177***
.0117
.0087***
.0014
-.4246
.3941
-.2893
.2090
.3431***
.0523
.0293
.0304
.0078
.0197
-.0142
.0552
0.9897
2.85
0.0000
43.69
0.0000
1.6e+07
0.0000

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Theo kết quả của F test và Hausman test, mô hình hồi quy được sử dụng là Fixed
effects (FEM). Tuy nhiên, cả bốn mô hình đều bị hiện tượng phương sai thay đổi (kết
quả từ Wald test). Vì vậy, để khắc phục hiện tượng này, tôi sử dụng phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát (GLS)
Bảng 4.3.1.2b : Kết quả hồi quy ảnh hưởng của thanh khoản thị trường lên tỷ lệ sở hữu
của nhà đầu tư nước ngoài. Mô hình hồi quy được sử dụng là phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát. Các kí hiệu *, **, *** lần lượt cho biết giả thiết H0 (hệ số
hồi quy bằng 0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%

41

C
FOREIGN(-1)
FOREIGN(-2)
R
TOVER
DEV
LN_MCA(-1)
LN_LIQ_D(-1)

.0405
.0306
1.1319***
.0111
-.1321***
.0111
.0014***
.0003
-.0980**
.0424
.0388
.0574
-.0009
.0037
.0093**
.0038

FOREIGN
.0317
.0272
1.1320***
.0111
-.1323***
.0111
.0013***
.0003
-.0944**
.0409
.0391
.0575
.00002
.0035

-.0048***
.0018

LN_LIQ_ PS(-1)
LN_LIQ_S(-1)
Wald chi2
Prob > chi2

.0129
.0240
1.1330***
.0111
-.1333***
.0111
.0014***
.0003
-.0686*
.0362
.0455
.0565
.0019
.0033

2.42e+07
0.0000

2.45e+07
0.0000

-.0151**
.0061
2.34e+07
0.0000

.0431
.0307
1.1325***
.0111
-.1328***
.0111
.0014***
.0003
-.1022**
.0425
.0459
.0563
-.0013
.0038
.00413
.0052
-.0022
.0029
-.0062
.0086
2.27e+07
0.0000

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Trong bài nghiên cứu trên thị trường Indonesia, tác giả sử dụng các thước đo
thanh khoản quá khứ và mức vốn hóa quá khứ để xem xét đến sự tương quan với tỷ lệ
sở hữu. Tôi cũng áp dụng tương tự với thị trường Việt Nam. Theo kết quả mô hình, tỷ
lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài vẫn tương quan cao với tỷ lệ nắm giữ trong quá
khứ (t-1 và t-2), tương quan dương với tỷ lệ sở hữu tại t-1 và tương quan âm với tỷ lệ
tại t-2.
Kết quả hồi quy khi sử dụng thước đo thanh khoản và mức vốn hóa trong quá
khứ đều cho kết quả tương đương. Tỷ suất sinh lợi có mối tương quan dương, trong khi
đó hệ số luân chuyển vẫn có mối tương quan âm lên tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư. Độ
lệch chuẩn có mối tương quan dương nhưng vẫn không có ý nghĩa thống kê.
Khi đưa tất cả ba thước đo thanh khoản vào một mô hình thì cả ba thước đo vẫn
không có ý nghĩa thống kê. Trong từng mô hình theo thước đo thanh khoản riêng lẻ,
thước đo thanh khoản lại có ý nghĩa thống kê. Độ sâu của cổ phiếu trong quá khứ – đại

42

diện cho tính thanh khoản, tương quan dương với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài, trong khi chênh lệch giá mua bán và độ nhạy cảm giá – đại diện cho tính kém
thanh khoản, có mối tương quan âm.
Việc sử dụng thước đo thanh khoản hiện tại hoặc quá khứ không ảnh hưởng
nhiều đến kết quả của mô hình. Kết quả hồi quy cho thấy thanh khoản có tương quan
dương đến tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Việc đưa cả ba chỉ số tính thanh
khoản vào chung một mô hình không đem lại kết quả tốt (các chỉ số thanh khoản đều
không có ý nghĩa thống kê). Các yếu tố khác như tỷ suất sinh lợi, quy mô công ty, tỷ số
luân chuyển có tác động không đồng nhất lên tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài.
* Sự thay đổi tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài :
Bảng 4.3.1.3a : Kết quả hồi quy ảnh hưởng của mức thay đổi thanh khoản thị trường
lên mức thay đổi tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Mô hình hồi quy được sử
dụng là hồi quy dữ liệu bảng kèm theo các biến giả về tác động cố định (fixed effects)
theo không gian (cổ phiếu i) và thời gian (tháng t). Các kí hiệu *, **, *** lần lượt cho
biết giả thiết H0 (hệ số hồi quy bằng 0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%

43

D_FOREIGN
-1.6810***
-1.7130***
.3023
.3022
-.1561***
-.1560***
.0121
.0121
.0083
.0081
.0120
.0120
.0059***
.0055***
.0014
.0014
.1585
.1223
.2035
.2025
-.3655
-.2780
.4039
.4059
.2892***
-.2780***
.0476
.4059

-1.6964***
.3025
-.1559***
D_FOREIGN(-1)
.0121
.0078
D_FOREIGN(-2)
.0120
.0063***
R
.0015
.1603
TOVER
.2042
-.2470
DEV
.4066
.2886***
LN_MCA
.0476
-.0573**
D_LN_LIQ_D
.0283
-.0013
-.0012
D_LN_LIQ_PS
.0149
.01634
-.0955*
-.1161**
D_LN_LIQ_S
.0547
.0580
R2
0.0081
0.0078
0.0078
0.0083
1.41
1.41
1.42
1.41
F test
0.0005
0.0005
0.0004
0.0005
250.71
251.48
252.59
251.70
Hausman test
0.0000
0.0000
0.0000
0.0000
Wald test
2.2e+07
3.5e+07
2.7e+07
1.8e+07
(heteroskedasticity) 0.0000
0.0000
0.0000
0.0000
C

-1.6590***
.3019
-.1560***
.0121
.0081
.0120
.0066***
.0014
.2002
.2025
-.3610
.4026
.2848***
.0476
-.0461*
.0267

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Theo kết quả của F test và Hausman test, mô hình hồi quy được sử dụng là Fixed
effects (FEM). Tuy nhiên, cả bốn mô hình đều bị hiện tượng phương sai thay đổi (kết
quả từ Wald test). Vì vậy, để khắc phục hiện tượng này, tôi sử dụng phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát (GLS)
Bảng 4.3.1.3b : Kết quả hồi quy ảnh hưởng của thanh khoản thị trường lên tỷ lệ sở hữu
của nhà đầu tư nước ngoài. Mô hình hồi quy được sử dụng là phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát. Các kí hiệu *, **, *** lần lượt cho biết giả thiết H0 (hệ số
hồi quy bằng 0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%

44

C
D_FOREIGN(-1)
D_FOREIGN(-2)
R
TOVER
DEV
LN_MCA
D_LN_LIQ_D

-.0194
.0182
.1614***
.0123
.0495***
.0100
.0012***
.0003
.0507
.0327
.0534
.0540
.0035
.0026
-.0006
.0046

D_FOREIGN
-.0197
-.0201
.0180
.0183
.1617***
.1617***
.0123
.0123
.0502***
.0502***
.0100
.0101
.0012***
.0012***
.0003
.0003
.0507
.0459
.0328
.0326
.0565
.0621
.0526
.0538
.0034
.0035
.0026
.0026

-.0007
.0021

D_LN_LIQ_PS
D_LN_LIQ_S
Wald chi2
Prob > chi2

246.44
0.0000

249.29
0.0000

-.0067
.0087
248.89
0.0000

-.0210
.0188
.1614***
.0124
.0494***
.0101
.0012***
.0003
.0442
.0327
.0630
.0566
.0036
.0027
-.0017
.0050
-.0005
.0025
-.0065
.0097
245.26
0.0000

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Mức chênh lệch tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong quá khứ có tương
quan dương đến tỷ lệ này trong hiện tại. Khi sử dụng cả ba thước đo thanh khoản và
tổng hợp chung cả ba thước đo, kết quả hồi quy đều không thể hiện được mối tương
quan có ý nghĩa giữa chênh lệch mức thanh khoản và chênh lệch tỷ lệ sở hữu của nhà
đầu tư nước ngoài. Chỉ có duy nhất tỷ suất sinh lợi có tương quan dương với mức thay
đổi của tỷ lệ sở hữu.
Bảng 4.3.1.4a : Kết quả hồi quy ảnh hưởng của mức thay đổi thanh khoản thị trường
trong quá khứ lên mức thay đổi tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Mô hình hồi
quy được sử dụng là hồi quy dữ liệu bảng kèm theo các biến giả về tác động cố định
(fixed effects) theo không gian (cổ phiếu i) và thời gian (tháng t). Các kí hiệu *, **, ***
lần lượt cho biết giả thiết H0 (hệ số hồi quy bằng 0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5%
và 1%

45

C
D_FOREIGN(-1)
D_FOREIGN(-2)
R
TOVER
DEV
LN_MCA(-1)
D_LN_LIQ_D(-1)

.1348**
.0654
-.1530***
.01213
.0133
.0120
.0065***
.0014
.3315 *
.2010
-.6049
.4041
.4293***
.1247
-.0546**
.0265

D_FOREIGN
.1339**
.1364**
.0654
.0654
-.1524***
-.1522***
.0121
.0121
.0130
.0134
.0120
.0120
.0066***
.0064***
.0014
.0014
.3387*
.2994
.2010
.2008
-.6044
-.5949
.4040
.4043
.4082***
.3636***
.1217
.1212

.0374**
.0149

D_LN_LIQ_PS(-1)
D_LN_LIQ_S(-1)
R2
F test
Hausman test
Wald test
(heteroskedasticity)

0.0207
1.20
0.0417
195.05
0.0000
2.1e+07
0.0000

0.0209
1.20
0.0402
195.60
0.0000
1.2e+07
0.0000

.0076
.0546
0.0202
1.20
0.0435
194.44
0.0000
3.2e+07
0.0000

.1323**
.0654
-.1531***
.0121
.0131
.0120
.0067***
.0014
.3490*
.2014
-.6001
.4042
.4399 ***
.1251
-.0386
.0282
.0349*
.0166
-.0507
.0583
0.0212
1.21
0.0400
195.69
0.0000
1.1e+07
0.0000

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Theo kết quả của F test và Hausman test, mô hình hồi quy được sử dụng là Fixed
effects (FEM). Tuy nhiên, cả bốn mô hình đều bị hiện tượng phương sai thay đổi (kết
quả từ Wald test). Vì vậy, để khắc phục hiện tượng này, tôi sử dụng phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát (GLS)
Bảng 4.3.1.4b : Kết quả hồi quy ảnh hưởng của thanh khoản thị trường lên tỷ lệ sở hữu
của nhà đầu tư nước ngoài. Mô hình hồi quy được sử dụng là phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát. Các kí hiệu *, **, *** lần lượt cho biết giả thiết H0 (hệ số
hồi quy bằng 0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%

46

C
D_FOREIGN(-1)
D_FOREIGN(-2)
R
TOVER
DEV
LN_MCA(-1)
D_LN_LIQ_D(-1)

.0059
.0096
.1660***
.0124
.0492***
.0102
.0014***
.0003
.0574
.0370
.0225
.0580
.0475*
.0260
-.0051
.0051

D_FOREIGN
.0061
.0059
.0100
.0094
.1657***
.1664***
.0125
.0124
.0487***
.0495***
.0102
.0102
.0017***
.0014***
.0003
.0003
.0505
.0548
.0377
.0365
.0254
.0225
.0606
.0567
.0389
.0410*
.0257
.0244

-.0006
.0027

D_LN_LIQ_PS(-1)
D_LN_LIQ_S(-1)
Wald chi2
Prob > chi2

262.65
0.0000

259.67
0.0000

.0020
.0093
263.97
0.0000

.0064
.0102
.1657***
.0124
.0485***
.0102
.0015***
.0003
.0543
.0379
.0229
.0613
.0483*
.0271
-.0068
.0056
-.0016
.0029
.0010
.0109
259.98
0.0000

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Trong mô hình sử dụng giá trị thanh khoản quá khứ, kết quả mô hình cho thấy
mức thay đổi tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong quá khư vẫn có tương quan dương đến
mức thay đổi tỷ lệ này trong hiện tại. Tỷ suất sinh lợi vẫn có tương quan dương với mức
thay đổi tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong cả ba thước đo thanh khoản. Giá
trị vốn hóa trong quá khứ cũng có tương quan dương với mức thay đổi tỷ lệ sở hữu nhà
đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, các mức thay đổi thanh khoản quá khứ vẫn không có
tương quan với mức thay đổi tỷ lệ sở hữu.
4.3.2 Tác động của sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đến thanh khoản thị trường.
Tác động kết hợp
Bảng 4.3.2.1a Kết quả hồi quy ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài
lên thanh khoản thị trường. Mô hình hồi quy được sử dụng là hồi quy dữ liệu bảng kèm
theo các biến giả về tác động cố định (fixed effects) theo không gian (cổ phiếu i) và thời
gian (tháng t). Các kí hiệu *, **, *** lần lượt cho biết giả thiết H0 (hệ số hồi quy bằng
0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%

47

LN_LIQ_D
LN_LIQ_PS LN_LIQ_S
-3.0672***
4.1814***
.7632***
C
.1441
.2568
.0700
.3967***
.4181***
.5483***
LN_LIQ(-1)
.0109
.0111
.0113
.1069***
.1379***
.1181***
LN_LIQ(-2)
.0101
.0101
.0109
-.2138
3.8931***
1.2651***
DEV
.1962
.3556
.1031
.0034
-.0367*
.0169***
FOREIGN*DEV
.0097
.0176
.0051
.0106***
-.0088***
-.0010
r
.0007
.0012
.0004
-.0001*
-.0001
-.00003
FOREIGN*r
.00003
.00006
.00002
2.2673 ***
-4.1540***
-.6802***
TOVER
.0925
.1642
.0464
.0308 ***
-.0352***
-.0086***
FOREIGN*TOVER
.0059
.0107
.0031
.3388***
-.5451***
-.1204***
LN_MCA
.0220
.0397
.0111
-.00006
.0019
.0012***
FOREIGN*LN_MCA
.0008
.0014
.00041
-.0056
.00456
-.0070*
FOREIGN
.0058
.0105
.0030
8.71e-06
-.0001
-.000076
FOREIGN*FOREIGN
.0000779
.000141
.0000408
Adjusted R-squared
0.8455
0.8509
0.8191
5.74
5.68
4.21
F test
0.000
0.0000
0.0000
1242.88
1131.10
742.31
Hausman test
0.0000
0.0000
0.0000
Wald test
1631.63
22506.27
14859.82
(heteroskedasticity)
0.0000
0.0000
0.0000

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Theo kết quả của F test và Hausman test, mô hình hồi quy được sử dụng là Fixed
effects (FEM). Tuy nhiên, cả bốn mô hình đều bị hiện tượng phương sai thay đổi (kết
quả từ Wald test). Vì vậy, để khắc phục hiện tượng này, tôi sử dụng phương pháp bình
phương nhỏ nhất tổng quát (GLS)
Bảng 4.3.2.1b Kết quả hồi quy ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài
lên thanh khoản thị trường. Mô hình hồi quy được sử dụng là phương pháp bình

48

phương nhỏ nhất tổng quát. Các kí hiệu *, **, *** lần lượt cho biết giả thiết H0 (hệ số
hồi quy bằng 0) bị bác bỏ ở mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%
LN_LIQ_D
LN_LIQ_PS LN_LIQ_S
-2.1122***
2.3164***
.2824***
C
.0707
.1000
.0254
.4952***
.5828***
.6686***
LN_LIQ(-1)
.0107
.0109
.0111
.1819***
.1869***
.1673***
LN_LIQ(-2)
.0099
.0104
.0107
.2809
1.4369***
.7365***
DEV
.1714
.2775
.0803
-.0147*
-.0222*
.0101**
FOREIGN*DEV
.0086
.0127
.0040
.0127***
-.0148***
-.0029***
r
.0007
.00098
.00027
-.0001***
.0001**
.00001
FOREIGN*r
.00003
.00004
.000014
2.3696***
-3.1062***
-.4546***
TOVER
.0868
.1092
.0271
.0288***
-.03449***
-.0092***
FOREIGN*TOVER
.0046
.0061
.0018
.2101***
-.27996***
-.0432***
LN_MCA
.0088
.0125
.0033
.00086***
-.0004
.0002*
FOREIGN*LN_MCA
.00027
.00038
.00012
-.00199
.00328
-.0022*
FOREIGN
.00258
.00392
.0012
-.000059*
.000077*
-.00002
FOREIGN*FOREIGN
.000031
.00004
.00001
2
Wald chi
2229.66
1813.06
1263.09
Prob > chi2
0.0000
0.0000
0.0000

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Các giá trị thanh khoản trong quá khứ có tương quan dương đến thanh khoản
trong hiện tại. Tỷ suất sinh lợi có tương quan không rõ ràng đến thanh khoản, tương
quan dương với độ sâu cổ phiếu và chênh lệch giá mua bán, tương quan âm với độ nhạy
cảm giá. Độ lệch chuẩn lại có tương quan âm đến thanh khoản (giảm độ sâu cổ phiếu,
tăng độ nhạy cảm và chênh lệch giá mua bán). Trong khi đó, hệ số luân chuyển và mức
vốn hóa tương quan dương đến thanh khoản. Tỷ lệ sở hữu của nước ngoài làm tăng tính
thanh khoản (giảm độ nhạy cảm và chênh lệch giá mua bản, tăng độ sâu cổ phiếu). Tuy
nhiên, chỉ có tương quan với chênh lệch giá mua bán có ý nghĩa thống kê.