Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4 : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4 : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

26

1

2

3

4

5

Non
Top 30

Top 30

All

2010

25.57

16.47

10.47

9.01

6.25

10.74

25.75

13.48

2011

25.87

17.83

10.09

9.61

6.49

11.12

26.34

13.90

2012

27.08

18.29

9.27

9.04

6.91

11.03

27.46

14.04

2013

28.42

19.89

10.09

9.99

7.41

12.02

28.75

15.08

2014

29.21

21.10

11.31

10.83

7.77

12.99

29.26

15.96

All

27.08

18.56

10.08

9.59

6.91

11.45

27.41

14.37

Max

49

49

39.76

49

49

49

49

49

Min.

0

0

0

0.03

0.02

0

0

0

Std. Dev.

14.90

15.33

9.93

14.12

10.36

13.53

14.61

15.05

Skew.

0.08

0.54

1.02

1.97

2.27

1.40

0.11

1.03

Kurt.

1.73

2.05

3.16

5.68

8.03

3.99

1.76

2.86

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Trên đây là bảng thống kê về tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài theo từng
năm, theo nhóm TOP30 cổ phiếu có mức vốn hóa cao nhất. Các nhà đầu tư nước ngoài
luôn ưa thích các chứng khoán có giá trị vốn hóa lớn. Và nguyên tắc đầu tư này ổn định
trong suốt giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2014. Tỷ lệ nắm giữ bình quân ở
nhóm 1 là 27.08% trong khi nhóm 5 chỉ là 6.91%. Dựa vào kết quả thống kê, các nhà
đầu tư có khuynh hướng gia tăng việc nắm giữ chứng khoán. Khuynh hướng này xảy ra
ở cả 5 nhóm và sự gia tăng này ổn định, không có sự đột biến. Nhóm 1,2 có độ nhọn
nhỏ hơn 3, trong khi nhóm 3,4,5 có độ nhọn lớn hơn 3.
Tuy nhiên, nhóm 1 và 2 có sự biến thiên vể tỷ lệ nắm giữ cao nhất, tương ứng
với độ lệch chuẩn là 14.90 và 15.33. Độ nhọn và độ xiên của các nhóm ở cuối cao hơn
các nhóm đầu.

27

4.1.2 Chỉ số thanh khoản
Bảng 4.1.2 : Chỉ số thanh khoản của thị trường trong giai đoạn 2010-2014
LIQ_D

LIQ_PS

LIQ_S

LN_LIQ_D LN_LIQ_PS LN_LIQ_S

Mean

0.55

179.82

2.13

-1.71

2.61

0.52

Median

0.15

14.29

1.69

-1.88

2.66

0.53

Maximum

28.60

12429.77

12.22

3.35

9.43

2.50

Minimum

0.003

0.00

0.00

-5.89

-3.88

-1.51

Std. Dev.

1.16

485.44

1.47

1.47

2.71

0.70

Skewness

7.39

7.21

1.28

0.28

-0.03

-0.09

109.41

100.25

4.87

2.50

2.00

2.27

3864857

3236258

3367.72

192.55

336.33

186.51

0

0

0

0

0

0

Kurtosis
Jarque-Bera
Probability

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Các giá trị LIQ_D, LIQ_PS và LIQ_S có độ xiên khá lớn và độ nhọn rất lớn. Cả
3 thước đo đều có giá trị đột biến rất lớn. Vì vậy, bài nghiên cứu sử dụng các giá trị
logarit để giảm đi sự đột biến này. Tính thanh khoản càng lớn tương ứng với mức chênh
lệch giá mua bán (LN_LIQ_S) càng nhỏ, độ nhạy cảm (LN_LIQ_PS) đối với giá càng
nhỏ và độ sâu (LN_LIQ_D) càng lớn.
4.1.3 Độ sâu của cổ phiếu :LIQ_D
Bảng 4.1.3 : Thống kê về chỉ số độ sâu cổ phiếu trong giai đoạn (2010 – 2014)

28

1

2

3

4

5

Non Top
30

Top 30

All

2010

2.00

0.75

0.70

0.45

0.52

0.61

2.07

0.88

2011

1.17

0.32

0.23

0.16

0.09

0.20

1.22

0.39

2012

1.24

0.42

0.28

0.16

0.11

0.25

1.29

0.44

2013

1.59

0.42

0.30

0.14

0.09

0.25

1.63

0.50

2014

2.63

0.59

0.40

0.18

0.11

0.34

2.72

0.77

2010-2014

1.57

0.47

0.36

0.20

0.17

0.31

1.63

0.55

Max

28.60

8.13

9.06

8.29

12.58

12.58

28.60

28.60

Min.

0.02

0.01

0.01

0.00

0.00

0.00

0.02

0.00

Std. Dev.

2.04

0.65

0.67

0.40

0.60

0.61

2.08

1.16

Skew.

4.82

3.70

6.10

8.69

13.19

7.05

4.73

7.39

Kurt.

46.35

24.80

55.72

129.20

224.54

85.86

44.64

109.41

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Theo dữ liệu nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2010-2014, giá trị bình
quân của độ sâu cổ phiếu là 0.55. Năm 2010, chỉ số này là 0.88, đạt giá trị cao nhất, và
sang năm 2011, chỉ số lại sụt giảm mạnh, chỉ còn 0.39 (giảm hơn một nửa). Các năm
tiếp theo, chỉ số độ sâu cổ phiếu tăng dần, cho thấy sự phục hồi phần nào của thanh
khoản. Việc sụt giảm chỉ số LIQ_D thể hiện rõ nét trong hai nhóm cổ phiếu TOP 30 và
ngoài TOP 30.Mức sụt giảm của nhóm TOP 30 là 41.06%, nhóm cổ phiếu còn lại giảm
67.21%. Trong giai đoạn tiếp theo, từ năm 2011 đến năm 2014, nhóm cổ phiếu TOP 30
hồi phục tốt hơn. Tính đến năm 2014 (số liệu thu thập đến tháng 05/2014), chỉ số
LIQ_D vượt xa mức năm 2010. Trong khi đó, chỉ số LIQ_D của nhóm cổ phiếu ngoài
TOP 30 chỉ đạt hơn một nửa mức đỉnh của năm 2010. Điều này cho thấy, nhóm cổ
phiếu TOP 30 có khả năng phục hồi tốt hơn nhiều so với nhóm còn lại.
Khi chia tất cả mã cổ phiếu thành 5 nhóm theo mức vốn hóa, chỉ số LIQ_D cũng
tương ứng với mức vốn hóa. Các nhóm cổ phiếu có mức vốn hóa càng cao thì chỉ số
LIQ_D càng có mức gia tăng mạnh hơn. Có một điều đáng lưu ý là nhóm 4 và 5 với

29

mức vốn hóa thấp cho thấy độ sâu cổ phiếu của nhóm này khá yếu và có sự sụt giảm
nhẹ trong năm 2013.
Các chỉ số về độ xiên và độ nhọn cho thấy đồ thị bị lệch phải và đỉnh của đồ thị
rất cao.
4.1.4 Độ nhạy cảm giá LIQ PS (%)
Bảng 4.1.4 : Thống kê về chỉ số độ nhạy cảm giá của cổ phiếu trong giai đoạn (2010 –
2014)
1

2

3

4

5

Non Top
30

Top 30

All

2010

1.48

19.13

33.24

66.57

29.26

36.57

1.27

30.11

2011

14.82

97.04

178.58

300.89

270.79

208.94

14.58

173.39

2012

12.46

126.71

217.80

268.64

372.55

243.40

10.38

200.77

2013

21.24

82.66

268.41

370.47

557.18

315.34

20.74

261.45

2014

18.75

53.18

248.91

315.78

301.20

226.37

19.86

188.59

2010-2014

14.04

83.59

193.63

273.30

329.52

217.07

13.42

179.82

4862.89 12429.77

9844.01

Max

1322.26

4476.38 12429.77

1322.26 12429.77

Min.

0.02

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.02

0.00

Std. Dev.

78.67

235.47

572.74

638.08

554.80

528.59

79.74

485.44

Skew.

10.20

8.13

9.09

5.67

3.29

6.62

10.31

7.21

Kurt.

131.73

122.57

147.44

53.03

17.42

85.37

132.65

100.25

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Giá trị bình quân của LIQ_PS là 178.74 (giai đoạn 2010 đến 2014). Tuy nhiên,
chỉ số này có mức biến động rất lớn. Đáng chú ý là năm 2010, chỉ số này đạt mức bình
quân là 29.93, nhóm TOP 30 là 1.27 , nhóm cổ phiếu còn lại là 36.3. Tuy nhiên, giá trị
LIQ_PS không bị ảnh hưởng nhiều bởi quy mô công ty (thông qua giá trị vốn hóa). Cụ
thể là nhóm cổ phiếu 3 và 4 có độ nhạy cảm giá cao hơn so với nhóm 5.
Bước sang giai đoạn sau năm 2010, độ nhạy cảm giá tăng vọt. Xét trên tổng thể,
độ nhạy cảm tăng đạt đỉnh vào năm 2013 và chỉ giảm vào giai đoạn đầu năm 2014. Đối
với nhóm cổ phiếu TOP 30, xu hướng của LIQ_PS là không rõ ràng. Còn đối với các cổ

30

phiếu nằm ngoài nhóm TOP 30, xu hướng của LIQ_PS theo sát xu hướng thị trường,
LIQ_PS của nhóm này tăng liên tục đến năm 2013 và giảm nhẹ vào giai đoạn đầu năm
2014. Dựa vào quy mô vốn, nhóm cổ phiếu có mức vốn hóa càng cao thì chỉ số nhạy
cảm giá càng thấp. Độ nhạy cảm giá của 5 nhóm cổ phiếu theo quy mô biến động ngẫu
nhiên, xu hướng biến động chỉ số LIQ_PS tại các nhóm khác nhau.
4.1.5 Chênh lệch giá mua bán (%): LIQ_S
Bảng 4.1.5 : Thống kê về chỉ số chênh lệch giá mua bán của cổ phiếu trong giai đoạn
(2010 – 2014)
1

2

3

4

5

Non Top
30

Top 30

All

2010

0.80

1.22

1.72

1.65

1.56

1.53

0.78

1.39

2011

1.09

1.87

2.46

2.53

2.60

2.36

1.03

2.12

2012

1.12

2.02

2.64

2.68

2.95

2.57

1.03

2.29

2013

1.01

1.74

2.87

3.05

3.49

2.78

0.94

2.44

2014

0.96

1.42

2.60

2.77

3.10

2.45

0.94

2.18

2010-2014

1.02

1.72

2.50

2.58

2.79

2.39

0.96

2.13

Max

7.53

7.56

10.67

12.22

9.76

12.22

7.53

12.22

Min.

0.22

0.00

0.00

0.00

0.56

0.00

0.22

0.00

Std. Dev.

0.70

1.17

1.62

1.57

1.30

1.48

0.65

1.47

Skew.

2.93

1.54

1.32

1.03

0.84

1.16

3.50

1.28

Kurt.

16.72

5.53

5.01

4.13

3.98

4.63

22.86

4.87

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Chênh lệch giá mua bán là thước đo thanh khoản khá phổ biến trong các bài nghiên cứu
trước đây. Chỉ số LIQ_S bình quân trong giai đoạn nghiên cứu là 2.13, nhóm TOP 30
có giá trị bình quân là 0.96, nhóm ngoài TOP 30 là 2.39. Năm 2010, giá trị LIQ_S đạt
mốc tốt nhất, mức bình quân của toàn thị trường là 1.39. Bước qua năm 2010, giá trị
LIQ_S tăng khá mạnh và chỉ có dấu hiệu giảm nhẹ vào năm 2014.

Tuy nhiên, nhóm

cổ phiếu trong TOP 30 có LIQ_S khá ổn định trong giai đoạn 2011-2014, mức biến
động cao nhất là vào năm 2013 (LIQ_S giảm khoảng 0.09) và năm 2014 lại cho thấy sự

31

gia tăng nhẹ của LIQ_S, trong khi nhóm cổ phiếu còn lại chỉ giảm nhẹ mức chênh lệch
giá mua bán vào năm 2014.
Khi chia cổ phiếu thành 5 nhóm theo mức vốn hóa, giá trị LIQ_S ở nhóm càng
cao thì càng có giá trị lớn. Tuy nhiên, nhóm 1 và 2 có xu hướng biến động khác so với
nhóm 3,4 và 5. Nhóm 1,2 có xu hướng giảm giá trị LIQ_S từ năm 2013 trong khi nhóm
3,4,5 đến năm 2014 mới cho thấy dấu hiệu giảm LIQ_S.
Tổng hợp ba thước đo thanh khoản (độ sâu cổ phiếu, độ nhạy cảm giá và chênh
lệch giá mua bán) cho thấy năm 2010 là năm thanh khoản thị trường tốt nhất. Năm
2011 là thời điểm khó khăn của thị trường khi tính thanh khoản sụt giảm mạnh nhất.
Kết quả thống kê cho thấy, toàn thị trường chịu sự suy giảm thanh khoản trong suốt giai
đoạn 2010 đến 2013. Những số liệu từ đầu năm 2014 cho thấy dấu hiệu thanh khoản
chung của thị trường bắt đầu được cải thiện. Tuy nhiên, đây chỉ là dấu hiệu ban đầu, để
đánh giá chính xác cần phải có thời gian nghiên cứu dài hơn.
Theo thước đo LIQ_D, nhóm cổ phiếu TOP 30 đã cải thiện tính thanh khoản từ
sau năm 2011 và đến năm 2014, thanh khoản của nhóm này tốt hơn năm 2010. Tuy
nhiên, với thước đo LIQ_PS, thanh khoản của nhóm TOP 30 giảm mạnh nhất vào năm
2013 và tăng giảm nhẹ vào năm 2014. Thước đo LIQ_S, cho thấy thanh khoản được cải
thiện tốt hơn từ năm 2011 đến năm 2013, giá trị LIQ_S vào năm 2014 lại tăng nhẹ
nhưng vẫn tốt hơn giá trị bình quân trong giai đoạn 2010 - 2014. Vì vậy, tính thanh
khoản TOP 30 đang được cải thiện và không theo xu hướng chung của thị trường.
Đối với nhóm cổ phiếu ngoài TOP 30, chỉ số LIQ_D cho thấy thanh khoản được
trong giai đoạn 2011-2014 tăng liên tục. Tuy nhiên, theo hai thước đo LIQ_PS và
LIQ_S thì chỉ đến đầu năm 2014 thì thanh khoản của nhóm cổ phiếu này mới có dấu
hiệu gia tăng. Vì vậy, vẫn còn quá sớm để nói rằng thanh khoản của nhóm cổ phiếu này
được cải thiện.

32

4.1.6 Tổng giá trị vốn hóa (MCA) (tỷ đồng)
Bảng 4.1.6 : Thống kê về tổng giá trị vốn hóa trong giai đoạn 2010 - 2014
Non Top

1

2

3

4

5

2010

8369.54

1201.47

555.61

371.02

183.97

605.72

8765.23

2098.31

2011

9042.98

879.05

397.06

224.86

97.33

413.23

9558.21

2086.09

2012

10148.53

782.28

382.55

176.69

76.54

366.80

10746.60

2265.54

2013

12756.10

885.86

463.52

195.83

82.24

424.77

13499.39

2816.47

2014

14641.28

1239.54

584.68

261.82

107.77

583.48

15424.33

3298.27

2010-2014

10684.37

946.44

454.81

233.59

103.75

453.48

11283.55

2434.59

Max

120923.60

3784.20

1279.80

1192.95

564.00

Min

492.98

202.00

113.60

51.55

15.06

15.06

492.98

15.06

Std. Dev.

16992.42

476.97

178.98

123.50

66.06

448.94

17384.52

8541.15

Skewness

3.37

1.37

1.17

2.29

1.84

2.19

3.26

7.57

Kurtosis

16.77

5.71

4.65

11.70

7.85

9.68

15.86

75.67

30

Top 30

All

3784.20 120923.60 120923.60

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Giá trị vốn hóa bình quân của giai đoạn 2010 – 2014 là 2,430 tỷ đồng. Nhìn
chung, giá trị vốn hóa của các doanh nghiệp đều tăng. Năm 2011, giá trị vốn hóa bình
quân có sự sụt giảm nhẹ nhưng không đáng kể, tuy nhiên các năm sau đó giá trị này
tăng đều.
Đối với nhóm TOP 30, giá trị vốn hóa tăng mạnh và tăng liên tục. Giá trị bình
quân của MCA nhóm này đạt 11,283 tỷ đồng, gấp 4,64 lần so với mức bình quân của
thị trường. Các cổ phiếu không thuộc nhóm TOP 30 có MCA sụt giảm mạnh vào năm
2011 và tiếp tục giảm vào năm 2012. Năm 2013, nhóm cổ phiếu ngoài TOP 30 mới có
sự gia tăng giá trị bình quân MCA và tiếp tục tăng vào năm 2014. Giá trị vốn hóa lớn và
tăng mạnh ở nhóm TOP 30 đã kéo mức MCA bình quân toàn thị trường không bị sụt
giảm mạnh. Ảnh hưởng của nhóm TOP 30 vào giá trị vốn hóa bình quân là rất lớn. Điều
này cho thấy quy mô các doanh nghiệp niêm yết trên sàn là rất lớn.

33

4.1.7 Hệ số luân chuyển : (TOVER)
Bảng 4.1.7 : Thống kê hệ số luân chuyển trong giai đoạn 2010 – 2014
Non Top

1

2

3

4

5

2010

0.06

0.10

0.13

0.14

0.20

0.14

0.06

0.13

2011

0.03

0.05

0.04

0.05

0.05

0.04

0.03

0.04

2012

0.04

0.07

0.06

0.07

0.07

0.07

0.04

0.06

2013

0.05

0.09

0.08

0.06

0.05

0.07

0.05

0.06

2014

0.08

0.13

0.11

0.08

0.10

0.11

0.08

0.10

2010-2014

0.05

0.08

0.08

0.08

0.08

0.08

0.05

0.07

Max

0.91

0.97

1.44

1.85

1.65

1.85

0.91

1.85

Min.

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

Std. Dev.

0.06

0.12

0.14

0.14

0.16

0.14

0.06

0.13

Skew.

3.82

2.72

3.91

4.60

4.49

4.18

3.99

4.48

Kurt.

35.52

12.97

25.50

36.48

30.35

29.82

38.39

34.20

30

Top 30

All

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Hệ số luân chuyển bình quân của thị trường là 0.0723. Hệ số luân chuyển của
nhóm cổ phiếu với MCA càng nhỏ lại có giá trị càng lớn. Nhóm TOP 30 lại có giá trị
TOVER thấp nhất. Giá trị bình quân TOVER của thị trường đạt mức cao nhất là 0.13
vào năm 2010, thấp nhất là 0.04 vào năm 2011. Từ năm 2011 đến 2014, hệ số luân
chuyển bình quân của thị trường đều được cải thiện. TOVER của nhóm cổ phiếu TOP
30 và Non TOP 30 đều thay đổi giống như xu hướng chung của thị trường.
Khi chia toàn bộ cổ phiếu thành 5 nhóm dựa theo mức vốn hóa, ta thấy các cổ
phiếu với mức MCA càng cao, hệ số luân chuyển càng thấp. Điều này phản ánh giá trị
giao dịch của các cổ phiếu lớn chưa tương xứng với quy mô. Như đã phân tích ở phần
thống kê giá trị MCA, các cổ phiếu trên sàn có mức chênh lệch rất lớn. Có thể đây là
yếu tố làm giảm TOVER của nhóm TOP 30.

34

4.1.8 Độ lệch chuẩn (DEV):
Bảng 4.1.8 : Thống kê độ lệch chuẩn trong giai đoạn 2010 – 2014
Non Top

1

2

3

4

5

2010

0.14

0.15

0.16

0.18

0.19

0.17

0.14

0.16

2011

0.14

0.15

0.15

0.16

0.17

0.15

0.14

0.15

2012

0.15

0.16

0.15

0.16

0.17

0.16

0.15

0.16

2013

0.14

0.16

0.16

0.18

0.18

0.17

0.14

0.16

2014

0.14

0.16

0.16

0.18

0.21

0.18

0.14

0.17

2010-2014

0.14

0.16

0.15

0.17

0.18

0.16

0.14

0.16

Max

0.30

0.36

0.36

0.41

0.38

0.41

0.30

0.41

Min.

0.03

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.03

0.00

Std. Dev.

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

Skew.

0.31

0.13

0.02

0.26

0.17

0.14

0.35

0.19

Kurt.

2.65

3.12

3.05

3.26

3.49

3.29

2.73

3.17

30

Top 30

All

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Độ lệch chuẩn bình quân của thị trường là 0.16. Độ lệch chuẩn của nhóm TOP
30 thấp hơn so với các cổ phiếu còn lại. Vì vậy, mức độ biến động giá của các cổ phiếu
TOP 30 là ít hơn. Khi chia tất cả cổ phiếu thành 4 nhóm theo quy mô, ta có thể thấy
được cổ phiếu của doanh nghiệp có quy mô lớn thường biến động ít hơn. Sự khác biệt
này rõ rệt nhất ở nhóm TOP 30 và nhóm Non TOP 30.
4.1.9 Tỷ suất sinh lợi (R)
Bảng 4.1.9 : Thống kê tỷ suất sinh lợi trong giai đoạn 2010 – 2014

35

Non Top

1

2

3

4

5

2010

-2.58

-2.72

-3.49

-4.69

-4.53

-3.88

-2.39

-3.61

2011

-3.66

-4.07

-2.43

-2.91

-3.63

-3.30

-3.52

-3.34

2012

2.95

3.00

3.81

2.50

3.51

3.22

2.85

3.16

2013

3.13

3.54

4.99

5.07

4.95

4.70

2.78

4.35

2014

2.87

4.05

3.15

5.16

4.95

4.31

2.85

4.04

2010-2014

0.46

0.57

1.31

0.90

0.95

0.94

0.42

0.84

Max

75.51

61.20

66.67

84.38

91.67

91.67

75.51

91.67

Min.

-57.11

-55.38

-62.37

-49.61

-59.44

-62.37

-57.11

-62.37

12.21

12.31

12.54

12.44

12.77

12.51

12.21

12.46

Skew.

0.59

0.36

0.22

0.42

0.82

0.46

0.63

0.49

Kurt.

6.39

6.40

6.32

6.85

8.77

7.09

6.52

6.99

Std. Dev.

30

Top 30

All

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp từ dữ liệu tại website công ty cổ phần chứng khoán FPT )
Tỷ suất sinh lợi bình quân của thị trường trong giai đoạn nghiên cứu chỉ đạt
0.84%, trong đó, tỷ suất sinh lợi cao nhất là 91.67% và thấp nhất là -62.37%. Nhóm
TOP 30 có tỷ suất sinh lợi bình quân khá thấp (0.42%), trong khi nhóm cổ phiếu ngoài
TOP 30 là 0.94%. Trong hai năm 2010 và 2011, tỷ suất sinh lợi bình quân của thị
trường đều âm, cho thấy giá cổ phiếu nhìn chung bị sụt giảm. Nhóm cổ phiếu có mức
vốn hóa cao hay thấp đều không nằm ngoài xu hướng chung này. Tương tự như vậy,
trong giai đoạn 2012-2014, tỷ suất sinh lợi bình quân lại tặng và không phân biệt quy
mô lớn hay nhỏ. Nhìn chung, các cổ phiếu có mức vốn hóa cao thường có tỷ suất sinh
lợi ít biến động và giá trị tuyệt đối thấp hơn so với các cổ phiếu có mức vốn hóa thấp.
Có nhiều ý kiến lý giải về hiện tượng này, có thể do tâm lý của nhà đầu tư cảm thấy yên
tâm hơn khi nắm giữ các cổ phiếu của doanh nghiệp lớn.

36

4.2. Phân tích tương quan giữa các biến :
Bảng 4.2.1 : Ma trận tương quan các thước đo thanh khoản
Correlation

LIQ_D

LIQ_D

LIQ_PS

LIQ_S

LN_LIQ_D LN_LIQ_PS LN_LIQ_S

1

LIQ_PS

-0.16

1

LIQ_S

-0.34

0.55

1

LN_LIQ_D

0.68

-0.44

-0.68

1

LN_LIQ_PS

-0.55

0.56

0.79

-0.89

1

LN_LIQ_S

-0.42

0.45

0.93

-0.74

0.85

1

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Ma trận tương quan cho thấy kết quả tương ứng là LN_LIQ_S và LN_LQ_PS
tương quan âm với LN_LIQ_D. Điều này hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa của các thước
đo. Độ sâu của cổ phiếu có tương quan âm với độ nhạy cảm giá và chênh lệch giá mua
bán. Hai thước đo độ nhạy cảm và chênh lệch giá đại diện cho tính kém thanh khoản,
trong khi độ sâu thể hiện tính thanh khoản.
Bảng 4.2.2 : Ma trận tương quan các biến trong mô hình
FOREIGN LN_LIQ_S LN_LIQ_D LN_LIQ_PS

R

TOVER

DEV

FOREIGN

1

LN_LIQ_S

-0.27

1

LN_LIQ_D

0.24

-0.74

1

LN_LIQ_PS

-0.26

0.85

-0.89

1

0.02

0.12

-0.02

0.08

1

TOVER

-0.11

-0.32

0.46

-0.44

-0.04

1

DEV

-0.17

0.21

-0.05

0.11

0.06

0.29

1

0.44

-0.58

0.68

-0.66

0.01

-0.05

-0.26

R

LNMCA

LNMCA

(Nguồn : Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả từ phần mềm Stata 12)
Ma trận tương quan cho thấy các thước đo thanh khoản có tương quan với nhau
khá cao. Dấu của hệ số tương quan phù hợp với tính chất của các thước đo. Tương quan
giữa các cặp biến còn lại không đáng kể.

1