Tải bản đầy đủ
III. Tiêu chí chọn giống nuôi cấy

III. Tiêu chí chọn giống nuôi cấy

Tải bản đầy đủ

phát triển thì việc lựa chọn thành phần dinh dưỡng của môi trường nuôi cấy là quan
trọng.
Bảng 32. Thành phần dinh dưỡng của một số môi trường nuôi cấy chủng vi sinh vật
Acetobacter xylinum BHN2
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Thành phần
MT1
MT2
MT3
MT4
MT5
Glucose (g)
20
20
20
20
20
(NH4)2SO4 (g)
8
2
2
3
3
(NH4)2HPO4 (g)
2
2
2
2
2
MgSO4.7H2O (g)
2
2
2
2
2
Cao nấm men (g)
5
Pepton (g)
5
Ethanol
2%
Acid acetic
2%
2%
2%
2%
2%
Nước dừa già
1000ml
500ml
Dịch chiết vỏ dứa
200ml
Nước máy
1000ml
800mm
Nước cốt dừa
1000ml
500ml
Khả năng tạo màng của Acetobacter xylinum BHN2 trong các môi trường khác
nhau là khác nhau:

Bảng 33. Khả năng tạo màng của Acetobacter xylinum BHN2 trong các môi trường
khác nhau
Đặc điểm
Thời gian bắt đầu xuất hiện
màng (ngày)

MT1

MT2

MT3

MT4

MT5

2

3

4

3

4

Tính chất của màng

Dai, nhẵn

Dai

Dai

Dai, nhẵn

Không
kết tinh

Màu sắc của màng
Khối lượng của màng (g)
Khả năng chịu lực
Khả năng thấm hút của
màng

Trắng
sáng
3,64
Rất tốt

2,97
Trung bình

3,15
Tốt

3,21
Tốt

1,51
Kém

Rất tốt

Trung bình

Tốt

Tốt

Kém

Trắng ngà

Trắng Vàng ngà

Vàng

Acetobacter xylinum BHN2 được nuôi cấy trong môi trường MT1 có thời gian tạo
sản phẩm nhanh hơn, tính chất màng cellulose tốt hơn (màng dai, nhẵn và khả năng
chịu lực, thấm hút tốt) và màu sắc trắng sáng.
35

Vậy quyết chọn môi trường có thành phần dinh dưỡng giống như môi trường MT1,
cụ thể:
Bảng 34. Thành phần môi trường nuôi cấy với vi khuẩn Acetobacter xylinum BHN2
Thành phần
(NH4)2SO4 (g)
(NH4)2HPO4 (g)
Saccharose (g)
Acid acetic 2%
Nước dừa già






Hàm lượng
8
2
20
5 ml
1000ml

Một số ưu điểm vượt trội khác:
Khả năng sinh trưởng:
Có khả năng cạnh tranh và ức chế vi sinh vật tạp nhiễm.
Các tính chất khác:
Tính ổn định của hoạt tính trao đổi chất: ít bị thoái hóa.
Khả năng sinh tổng hợp độc tố: do sản phẩm mong muốn dùng làm thực phẩm

cung cấp cho con người do đó vi sinh vật không sinh độc tố.
− Khả năng thích nghi: tốt, chịu được môi trường có nồng độ chất khô cao (nồng
độ chất khô thích hợp cho quá trình hình thành dừa là 11,5 – 12,0 độ Brix),
khoảng nhiệt độ và pH để lên men tạo sản phẩm rộng (t = 20 – 35 oC, pH = 3,56,5).
− Tỉ lệ hàm lượng của các sản phẩm trao đổi chất: chỉ quan tâm tới hàm lượng
cellulose, không quan tâm đến các sản phẩm khác. Do đó mà ta cần chọn giống
có khả năng tạo cellulose với hàm lượng lớn.

36

37

I.

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
SƠ ĐỒ KHỐI

38

II.
THUYẾT MINH QUY TRÌNH
1. Quá trình lọc
I.1.
Mục đích công nghệ
- Chuẩn bị: Lọc giúp phân riêng các thành phần không đồng nhất trong hỗn hợp

nước dừa. Cụ thể là loại bỏ tạp chất thô như xơ dừa, cơm dừa sót… ra khỏi
nước dừa già. Đồng thời, việc loại bỏ các tạp chất này giúp tăng hệ số truyền
-

nhiệt chuẩn bị cho công đoạn thanh trùng tiếp theo thực hiện một cách hiệu quả.
Hoàn thiện: việc loại bỏ các tạp chất còn góp phần gia tăng chất lượng cho sản

phẩm thạch dừa cuối cùng, nâng cao giá trị chất lượng của sản phẩm.
I.2.
Các biến đổi của nguyên liệu
- Biến đổi vật lí:
 Khối lượng các tạp chất rắn trong nước dừa giảm
 Tỉ trọng nước dừa giảm
 Độ trong của nước dừa tăng lên
- Hóa học: quá trình lọc không gây ra những biến đổi hóa học lớn trong nước
dừa. Tuy nhiên, chúng ta không nên thực hiện quá trình lọc ở nhiệt độ cao hay
tiếp xúc với không khí nhiều sẽ làm biến đổi các cấu tử trong nước dừa sinh ra
-

những chất mới không mong muốn.
Hóa lý: quá trình lọc sẽ phân riêng hai pha lỏng và rắn. Thông thường sẽ không

-

có sự chuyển pha trong quá trình lọc.
Sinh học: quá trình lọc không gây ra những biến đổi sinh học. Tuy nhiên, nếu
thời gian lọc kéo dài thì hệ vi sinh vật có sẵn trong huyền phù hoặc vi sinh vật
từ môi trường sản xuất bị nhiễm vào huyền phù sẽ phát triển. Do đó, quá trình

lọc cần tiến hành nhanh và trong điều kiện kín.
- Hóa sinh: quá trình lọc không xảy ra những biến đổi hóa sinh trong nguyên liệu.
I.3.
Thiết bị sản xuất
Để thực hiện quá trình lọc ta chọn thiết bi lọc ép dạng khung bản.
 Cấu tạo thiết bị
- Thiết bị có hai bộ phận chính là khung và bản với tiết diện hình vuông. Khung

có chức năng chứa bã lọc và là nơi để bơm huyền phù vào. Còn bản lọc có chức
-

năng tạo bề mặt lọc với các rãnh dẫn dịch lọc.
Vách ngăn có dạng tấm với tiết diện xấp xỉ tiết diện của bản và khung.
Ưu điểm thiết bị: vận hành đơn giản, chi phí đầu tư thấp.
Nhược điểm: tốn nhiều công sức trong việc tháo bã, vệ sinh và lắp ráp thiết bị
trước mỗi mẻ lọc.

39

Hình 13. Thiết bị lọc ép dạng khung bản
 Nguyên lý hoạt động

Thiết bị lọc ép dạng khung bản này làm việc gián đoạn. Việc nạp huyền phù vào
thiết bị và tháo dịch lọc ra khỏi thiết bị có thể thực hiện liên tục trong một khoảng thời
gian, tuy nhiên việc tháo bã lọc sẽ được thực hiện theo chu kì.
Trong quá trình lọc, việc ép chặt các khung bản là rất quan trọng để giữ cho áp suất
lọc được ổn định. Huyền phù được bơm vào thiết bị và được phân phối vào bên trong
các khung. Khi đó, pha rắn sẽ bị giữ lại trong khung bởi vách ngăn. Còn pha lỏng sẽ đi
qua vách ngăn và theo các rãnh trên bản để tập trung về đường tháo dịch lọc rồi chảy
ra ngoài thiết bị.
Khi các khung chứa đầy bã, chúng ta cần dừng quá trình lọc và tiến hành rửa bã.
I.4.
Thông số công nghệ
- Kích thước lỗ lọc trong vách ngăn: 0,1 mm.
- Áp suất lọc : 2 atm.
- Nhiệt độ lọc: tiến hành lọc ở nhiệt độ thường.

2. Phối trộn

Phối trộn là quá trình làm cho hai hay nhiều cấu tử phân bố đồng nhất trong
khối nguyên liệu.
II.1.

Mục đích công nghệ
40