Tải bản đầy đủ
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

 Chức năng, nhiệm vụ
1. Giám đốc
+ Chịu trách nhiệm chung về tình hình hoạt động của Công ty
+ Phân bổ quyền hạn và trách nhiệm các vị trí trong Công ty
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Công ty
2. Phòng Hành chính – Nhân sự – Quy chuẩn
+ Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp
đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty. Tiếp nhận và theo dõi
các công văn, chỉ thị, quyết định,…

tế
H
uế

+ Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động
đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới.
+ Kiểm tra tình hình nhân sự tăng giảm trong Công ty.

+ Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ

ại
họ
cK
in
h

công nhân viên cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Thực hiện chế độ lương thưởng và các chế độ bảo hiểm cho công nhân viên
+ Kiểm soát và đảm bảo an toàn lao động cho công nhân viên.
3. Phòng kế hoạch

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng tháng, quý,
năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty;
+ Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của

Đ

Công ty và các công tác khác được phân công theo quy định;
+ Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn
vị. Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến viên để lập kế hoạch của Công ty.
+ Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm. Trên cơ sở
đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm
nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
4. Phòng kế toán
+ Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, quản lý sử dụng vốn
hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh. Chịu trách
nhiệm trước Tổng Giám đốc về quản lý, giám sát hoạt động tài chính của công ty.
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

20

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

+ Tổ chức triển khai các hoạt động kiểm kê tài sản công ty theo định kỳ.
+ Phản ánh các chi phí trong quá trình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc.
+ Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán
bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn.
+ Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân
hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng. Mở sổ sách, lưu trữ các
chứng từ có liên quan đến việc giao nhận.
5. Phòng Kinh doanh-Xuất nhập khẩu
hợp đồng.

tế
H
uế

+ Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng . Thực hiện các thủ tục để ký kết
+ Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo
sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những

ại
họ
cK
in
h

phương án sản xuất hiệu quả nhất.

+ Dự trù cung ứng các loại nguyên phụ liệu, vật tư, hóa chất… cần thiết để đáp
ứng yêu cầu sản xuất các đơn hàng. Đồng thời kiểm tra và xử lý những phát sinh trong
việc cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu, hóa chất…

+ Theo dõi, liên hệ khách hàng về tiến độ thực hiện các hợp đồng xuất nhập
khẩu hàng hóa, thiết bị phụ tùng, vật tư, nguyên phụ liệu, hóa chất, thuốc nhuộm…
+ Lập và quản lý hồ sơ, thực hiện các báo cáo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ

Đ

của phòng cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định.
6. Bộ phận chất lượng
+ Tổ chức điều hành các hoạt động của bộ phận kiểm hàng.
+ Kiểm tra đánh giá chất lượng nguyên phụ liệu may mặc của các nhà cung ứng
hoặc của khách hàng cung cấp theo tỉ lệ quy định để chấp nhận hoặc không chấp nhận
đưa vào sản xuất.
+ Thực hiện việc kiểm tra đánh giá chất lượng trong quá trình sản xuất tại các
công đoạn sản xuất sản phẩm may mặc để ngăn chặn kịp thời các sự cố phát sinh trong
quá trình sản xuất.
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng trước khi giao hàng theo tỷ lệ quy
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

21

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

định của công ty hoặc của khách hàng.
+ Tham mưu cho Lãnh đạo ban hành hướng dẫn và thực hiện các quy định về
kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên phụ liệu đưa vào sản xuất.
7. Bộ phận kỹ thuật
+ Tổ chức hướng dẫn đào tạo nâng cao tay nghề, nâng bậc cho công nhân trong
lĩnh vực may.
+ Tiếp nhận yêu cầu khách hàng, quản lý, thực hiện may mẫu, sơ đồ, chuẩn bị,
triển khai các điều kiện sản xuất ban đầu và giám sát việc thực hiện để đảm báo yêu
cầu của khách hàng.

tế
H
uế

+ Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, sáng kiến cải
tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu qủa sản xuất.

+ Nghiên cứu và chế tạo giá lắp, rập form để nâng cao năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm.

ại
họ
cK
in
h

+ Phối hợp các bộ phận có liên quan để thống nhất quy trình cắt, may, thiết kế
chuyền, phương pháp quản lý khi triển khai đơn hàng mới.
8. Quản đốc, Phó quản đốc
 Quản đốc

+ Quản lý, điều hành toàn bộ họat động hàng ngày của Tổ cắt, Thống kê, Tổ
hoàn tất và các chuyền may trong xưởng theo mục tiêu và kế họach sản xuất chung của
công ty.

Đ

+ Triển khai kế hoạch sản xuất, tổ chức phân công, giao việc hàng ngày cho các tổ,
các chuyền và nhân viên trong xưởng đảm bảo sử dụng tối ưu máy móc và nhân công.
+ Đôn đốc, kiểm tra và kiểm soát các tổ, các chuyền của xưởng sản xuất thực
hiện sản xuất theo đúng quy trình công nghệ, đảm bảo đúng chất lượng, tiến độ công
việc theo kế hoạch đề ra..
+ Phổ biến, hướng dẫn các chính sách và quy định của công ty tới các công nhân
của xưởng.
+ Thiết lập và duy trì môi trường làm việc vệ sinh và an toàn lao động và phòng
chống cháy nổ tại xưởng.
+ Xây dựng và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp của công nhân trong xưởng.
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

22

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

+ Phối hợp với phòng quản lý chức năng tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề của
công nhân và khuyến khích công nhân làm việc tốt.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao.
 Phó quản đốc
+ Điều hành toàn bộ hoạt động của các tổ, chuyền trong xưởng theo đúng chức
năng, nhiệm vụ đảm bảo hiệu quả, an toàn khi Quản đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm
kết quả trước Quản đốc.
+ Triển khai Quản lý, tổ chức bố trí và sắp xếp nguồn nhân lực, chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện công việc trước Quản đốc.

tế
H
uế

+ Thực hiện triển khai công tác đào tạo, huấn luyện công nhân trong phân xưởng
+ Thực hiện triển khai sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống, máy móc,
dây chuyền và trang thiết bị sản xuất trong xưởng sản xuất.
9. Phòng bảo trì và công nghệ

ại
họ
cK
in
h

+ Tổ chức điều hành các hoạt động của bộ phận máy.

+ Chịu trách nhiệm lắp đặt, sửa chữa và thực hiện công tác bảo dưỡng, bảo trì
các loại máy móc trong toàn công ty.

+ Tham mưu cho Giám đốc về việc đầu tư, mua sắm thiết bị may, đảm bảo về kỹ
thuật, tính năng sử dụng, hiệu quả và tiết kiệm.

+ Theo dõi và tổng hợp sáng kiến, cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,

Đ

công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, thiết kế, chế tạo trong toàn công ty.

SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

23

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

2.1.3. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013
Bảng 2.2 Tình hình tăng, giảm lao động qua 3 năm 2011-2013
ĐVT: người
Năm

2011

Chỉ tiêu
Tổng số lao động

2012

2013

SO SÁNH
2012/2011

2013/2012
+/-

%

86

9,51

-8,48

SL

%

SL

%

SL

%

+/-

%

767

100

904

100

990

100

137 17,86

Phân theo giới tính
173 22,56 224 24,78 205 20,71

51

29,48 -19

Nữ

594 77,44 680 75,22 785 79,29

86

14,48 105 15,44

Phân theo trình độ học vấn

tế
H
uế

Nam

22

2,87

31

3,43

38

3,84

9

40,91

7

22,58

Trung cấp

46

6,00

63

6,97

74

7,47

17

36,96

11

17.46

Lao động phổ thông

699 91,13 810 89,60 878 88,69 111 15,88

68

8,40

Lao động gián tiếp

44

9,09

8

16,67

Lao động trực tiếp

723 94,26 856 94,69 934 94,34 133 18,40

78

9,11

ại
họ
cK
in
h

Đại học, cao đẳng

Phân theo tính chất

5,74

48

5,31

56

5,66

4

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự – Quy chuẩn )

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình lao động của Công ty tăng dần qua các
năm 2011-2013. Năm 2012, số lượng lao động tăng 137 người tương đương tăng

Đ

17,86% so với năm 2011. Sang năm 2013, số lượng lao động tăng nhẹ với 86 người
hay tăng 9,51% so với năm 2012. Nguyên nhân là sau một năm đi vào hoạt động, nhận
thấy ngày càng có nhiều đơn đặt hàng nên Công ty đã mở rộng sản xuất. Do đó, việc
phải tuyển dụng thêm lao động là điều tất yếu nhằm đảm bảo đủ lao động phục vụ cho
việc sản xuất kinh doanh được ổn định và hiệu quả.
 Xét theo giới tính: Qua 3 năm 2011-2013, tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm một tỷ
lệ khá cao trong Công ty (đều trên 70%). Đây là điều dễ hiểu đối với các công ty hoạt
động trong lĩnh vực may mặc. Bởi lẽ tính chất đặc thù của ngành may cần sự tỉ mỉ,
khéo léo và cẩn thận. Những tính chất ta thường thấy ở những lao động nữ.

SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

24

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

Năm 2013, lao động nữ tăng 105 người tương đương tăng 15,44%, lao động nam
giảm 19 người hay giảm 8,48%. Sự biến động này cũng phù hợp với đặc thù ngành may.
 Xét theo trình độ: Theo tiêu chí này, số lượng lao động của Công ty chủ yếu
là lao động phổ thông, chiếm đến 88,69% vào năm 2013. Đây cũng là điều phù hợp
với đặc thù ngành may và đặc điểm lao động tay nghề còn thấp như nước ta hiện nay.
Số lượng lao động theo trình độ đều tăng qua các năm 2011-2013. Cụ thể, năm 2013,
lao động có trình độ đại học tăng 7 người tương đương tăng 22,58%; lao động có trình
độ trung cấp tăng 11 người hay tăng 17,64% và lao động phổ thông tăng 68 người hay
tăng 8,4%. Nhìn chung, mặt bằng trình độ của người lao động trong Công ty vẫn còn

tế
H
uế

thấp, hy vọng những năm tới Công ty sẽ chú trọng nhiều hơn trong việc tuyển dụng lao
động lành nghề để góp phần đem lại những lợi ích cho Công ty như tăng năng suất,
giảm chi phí đào tạo,…

 Xét theo tính chất: Cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp đều tăng dần

ại
họ
cK
in
h

qua các năm 2011-2013 và tỷ lệ lao động trực tiếp luôn chiếm một tỷ lệ rất cao (trên
94%). Lý do là ngành may tuy tính chất công việc đơn giản nhưng khối lượng công
việc lớn. Hầu hết các công đoạn trong ngành may đều phải qua bàn tay của công nhân
chứ không phải được thay thế bằng máy móc hay những dây chuyền sản xuất hiện đại
như những ngành khác. Do đó, tỷ lệ lao động trực tiếp trong ngành may sẽ cao.
2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2011-2013
Trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh và khốc liệt như hiện nay, doanh

Đ

nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất
mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh
doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người
lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Đối với Chi nhánh Công ty cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ tại Quảng
Trị, hoạt động kinh doanh có hiệu quả góp phần nâng cao đời sống của công nhân,
đồng thời phần nào thể hiện trách nhiệm xã hội của Công ty đối với công nhân của
mình. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011-2013 được thể hiện qua
bảng sau:
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

25