Tải bản đầy đủ
Bảng 1.1 Cơ cấu mẫu điều tra

Bảng 1.1 Cơ cấu mẫu điều tra

Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

+ Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: trong mỗi nhóm công nhân, chọn ngẫu nhiên
đơn giản một quan sát trong danh sách, rồi cách đều k quan sát lại chọn một quan sát
vào mẫu (k là tỷ lệ giữa số quan sát của tổng thể với quy mô mẫu, tức k= 901/160
=5,63 k=6).
4.4. Cách thức điều tra và phương pháp phân tích, xử lý số liệu
 Cách thức điều tra
Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp kết hợp giữa chọn mẫu phân tầng và
chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống như đã trình bày ở phần trước.
Việc phỏng vấn được tiến hành bằng cách tiếp xúc trực tiếp với công nhân dựa

tế
H
uế

trên danh sách công nhân mà Công ty cung cấp và sự giúp đỡ của các anh/chị quản lý
ở Công ty. Với cỡ mẫu điều tra là 180 công nhân, tôi tiến hành điều tra trong vòng 15
ngày, mỗi ngày điều tra 12 người, với bước nhảy k=6 như đã tính ở trên. Trường hợp
công nhân nào đúng bước nhảy k không đồng ý trả lời bảng hỏi hay nghỉ làm vào ngày

ại
họ
cK
in
h

tôi điều tra (mỗi công nhân được phép nghỉ 1 ngày/tháng) thì tôi tiến hành điều tra
công nhân liền kề dựa theo danh sách công nhân mà Công ty cung cấp.
 Phân tích, xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0.
Đề tài sử dụng một số phương pháp phân tích số liệu sau:
Thống kê mô tả (Frequencies) nhằm mô tả những thông tin chung của mẫu
nghiên cứu: giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, bộ phận làm việc và thu nhập.

Đ

Đánh giá các thang đo nhiều chỉ báo thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha.
Phương pháp này nhằm loại các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá
trình nghiên cứu. Theo Nunally & Burnstein (1994) thì các biến có hệ số tương quan
biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và bị loại ra khỏi thang đo. Hệ số tương
quan biến tổng (item-total correlation) là hệ số tương quan của một biến với điểm
trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự
tương quan của các biến với các biến khác trong thang đo càng cao. Nhiều nhà nghiên
cứu đồng ý rằng khi Cronbach alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt,
từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach
alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

6

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978;
Peterson, 1994; Slater, 1995).[2]
Tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các biến quan sát trong thang
đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của công nhân.
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và loại đi các biến không đảm bảo độ
tin cậy, các biến còn lại sẽ được đưa vào phân tích nhân tố khám phá nhằm mục đích
thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu.
Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố:
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích

tế
H
uế

nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0,5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là
thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không
thích hợp với các dữ liệu.

Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Những

ại
họ
cK
in
h

nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 sẽ được giữ lại trong mô hình còn những nhân tố có
Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc nên
sẽ bị loại khỏi mô hình.

Ma trận nhân tố (component matrix) hay ma trận xoay nhân tố (rotated
component matrix). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hoá bằng
các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố). Những hệ số tải nhân tố
(factoring loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho

Đ

biết nhân tố và biến có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Trong nghiên cứu này sử
dụng phương pháp trích nhân tố principal components nên hệ số tải nhân tố phải lớn
hơn 0,5 thì mới đạt yêu cầu.
Phân tích hồi quy bội: Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố
khám phá EFA, xem xét các mối tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến bằng cách
xây dựng ma trận tương quan giữa tất cả các biến. Dò tìm các vi phạm giả định cần
thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội như kiểm tra hệ số phóng đại phương sai
(Variance Inflation Factor – VIF). Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi
quy tuyến tình bội được xây dựng. Và hệ số R2 đã được điều chỉnh (Adjusted R
square) cho biết mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp đến mức nào. Các hệ số hồi
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

7

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

quy sẽ cho biết sự tác động mạnh yếu của từng nhóm biến độc lập đến biến phụ thuộc.
Trong đề tài nghiên cứu này, phân tích hồi quy bội sẽ xác định được mức độ tác động
của các nhân tố đến sự thỏa mãn trong công việc của công nhân.
Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One_Sample T_test đối với sự thỏa mãn
trong công việc của công nhân.
Kiểm định ANOVA để xem xét sự khác biệt của công nhân ở các bộ phận làm
việc khác nhau đối với sự thỏa mãn trong công việc của công nhân.
4.5. Mã hóa biến
Bảng 1.2 Bảng mã hóa các biến
Các thang đo

tế
H
uế

STT

ại
họ
cK
in
h

LƯƠNG, THƯỞNG.
1
Anh/chị cảm thấy tiền lương tương xứng với kết quả làm việc của mình
2
Anh/chị cảm thấy lương mình được trả công bằng với các đồng nghiệp.
3
Công ty trả lương cao hơn so với những người làm cùng vị trí ở công ty khác.
4
Tiền lương có thể giúp anh/chị trang trải tất cả chi phí cuộc sống.
5
Công ty luôn trả lương đầy đủ và đúng hạn.
6
Cách thức trả lương qua thẻ ATM rất thuận lợi cho anh/chị.
7
Anh/ chị được phổ biến rõ về chính sách lương, thưởng và trợ cấp của công ty.
8
Công ty có chính sách khen thưởng hợp lý và công bằng.


hóa
LT1
LT2
LT3
LT4
LT5
LT6
LT7
LT8

ĐẶC ĐIỂM CÔNG VIỆC.

Anh/chị cảm thấy công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của mình.

10

Công việc tạo ra sự thu hút và hấp dẫn anh/chị.

CV2

11

Công việc của anh/chị có nhiều thách thức.

CV3

Đ

9

CV1

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC.
12

Môi trường làm việc an toàn, vệ sinh sạch sẽ.

MT1

13

Có đủ phương tiện, thiết bị cần thiết để thực việc công việc.

MT2

14

Áp lực công việc không quá cao.

MT3

15

Anh/chị cảm thấy an tâm làm việc ở công ty mà không lo mất việc làm.

MT4

CƠ HỘI ĐÀO TẠO - THĂNG TIẾN.
Anh/chị được tham gia những khóa huấn luyện và đào tạo theo yêu cầu của
16
công việc.
SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

TT1
8

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

17

Công việc hiện tại tạo ra nhiều cơ hội thăng tiến cho anh/chị.

TT2

18

Công ty có chính sách thăng tiến rõ ràng.

TT3

19

Chính sách đề bạt trong công ty được thực hiện công bằng.

TT4

PHÚC LỢI.
20

Công ty quan tâm chu đáo đến chính sách phúc lợi cho anh /chị

PL1

21

Công ty có chính sách phúc lợi đầy đủ và hấp dẫn.

PL2

22

Anh/chị nhận biết được chính sách phúc lợi rõ ràng, hữu ích.

PL3

LÃNH ĐẠO.
Lãnh đạo hay quan tâm và tạo cơ hội làm việc cho anh/chị.

LD1

24

Lãnh đạo luôn lắng nghe và giải đáp thỏa đáng mọi thắc mắc của anh/chị.

LD2

25 Lãnh đạo coi trọng tài năng và sự đóng góp của anh/chị.
26 Lãnh đạo có năng lực, tầm nhìn và có khả năng điều hành tốt.
ĐỒNG NGHIỆP.
Anh/chị luôn nhận được sự phối hợp công việc của các đồng nghiệp để hoàn
27
thành tốt công việc.
28 Đồng nghiệp sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.
29 Các đồng nghiệp trong công ty rất thân thiện.
SỰ THỎA MÃN CHUNG CỦA ANH/CHỊ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
30 Anh/chị cảm thấy hài lòng khi làm việc ở công ty.
Anh/chị sẽ nói tốt về công ty và giới thiệu người khác vào làm việc tại
31
công ty này.
32 Anh/chị tự hào khi được làm việc ở công ty
5. Kết cấu đề tài

LD3
LD4

DN1
DN2
DN3
TM1
TM2
TM3

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

23

Phần I – Đặt vấn đề
Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 – Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 – Đánh giá sự thỏa mãn trong công việc của công nhân tại Chi nhánh
Công ty Cổ phần may hàng gia dụng Gilimex-PPJ tại Quảng Trị
Chương 3 – Định hướng và một số giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn trong
công việc của công nhân tại Chi nhánh Công ty Cổ phần may hàng gia dụng GilimexPPJ tại Quảng Trị
Phần III – Kết luận và kiến nghị

SVTH: Phạm Thị Mến – K44B QTKD TM

9