Tải bản đầy đủ
1 Thành phần trộn nhựa đường

1 Thành phần trộn nhựa đường

Tải bản đầy đủ

Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai
Gói thầu A7: Km190+420 to Km 218+040
GRBCC

Biện pháp thi công kết cấu mặt đường
GRBCC-MS-PVMNT-A2-VN

12.5
9.5
4.75
2.36
1.18
0.600
0.300
0.075

68 - 86
56 - 78
38 - 60
27 - 47
18 - 37
11 - 28
6 - 20
0-8

95 - 100
74 - 92
48 - 70
33 - 53
22 - 40
15 - 30
10 - 20
4 -9

Việc trộn nhựa đường sẽ được tuân theo công thức trộn, trong khoảng dung sai và trong
khoảng phân loại như sau:
* Cốt liệu qua sàng 4.75 mm và sàng lớn hơn

± 0.7%

* Cốt liệu lọt sàng 2.36 mm đến sàng 0.150mm

±4%

* Cốt liệu lọt mắt sàng 0.075 mm

±2%

* Vật liệu nhựa đường

± 0.3%

* Nhiệt độ hỗn hợp ra khỏi máy trộn

± 6oC

* Nhiệt độ hỗn hợp được vận chuyển trên đường

± 6oC

6.2 Cốt liệu thô
Cốt liệu thô (không lọt sàng 2.36mm) phải bao gồm các vật liệu sạch, rắn chắc, bền không
quá dẹt, quá dài, quá mềm, rời và không bị lẫn đá bẩn hoặc vật liệu có hại khác.
Tất cả các yêu cầu về vật lý như sau:

Số

1

Hạng mục thí nghiệm

Phương
pháp thí
nghiệm

Tỷ lệ hao mòn Los AASHTO
Angeles
T96

Bản A2, Ngày 24 tháng 10 năm 2012

Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án

35 % hoặc ít hơn (Lớp móng trên được xử lý
bằng Asphalt)
Trang 7

Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai
Gói thầu A7: Km190+420 to Km 218+040
GRBCC

Biện pháp thi công kết cấu mặt đường
GRBCC-MS-PVMNT-A2-VN

25% hoặc ít hơn (Lớp đệm và lớp mặt bê
tông)
2

Độ ổn định

AASHTO
T104

9 % hoặc ít hơn (sử dụng Sodium Sulphate)
hoặc 12 % hoặc ít hơn (sử dụng Magnesium
Sulphate)

6.3 Cốt liệu mịn
Cốt liệu mịn phải là cát vàng tự nhiên bao gồm hạt rắn, dai và không dính đất sét có hại, đất
mùn hoặc các chất có hại khác.
Cốt liệu mịnh phải được quy định theo AASHTO M29 như dưới đây:

Số

1

Hạng mục thí
nghiệm
Độ ổn định

Phương pháp
TN

Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án

AASHTO T104

15 % hoặc ít hơn (sử dụng Sodium
Sulphate)
hoặc 20 % hoặc ít hơn
(sử dụng Magnesium Sulphate)

6.4 Chất độn
Bột khoáng sẽ bao gồm vôi bột, xi măng Portland hoặc các chất khoáng không dẻo. Bột
khoáng phải khô, rời, chảy dễ, không vón cục và không có vật liệu có hại. Bột khoáng phải
đáp ứng được yêu cầu theo thành phần hạt như sau:

Loại sàng (mm)

Tỷ lệ % lọt sàng theo Trọng
lượng

0.600
0.180
0.075

100
95 – 100
65 – 100

6.5 Nhựa đường
Chỉ số của nhựa đường để sử dụng cho kết cấu mặt đường phải có chỉ số kim lún là 60-70.
Chất lượng phải được xác định bằng AASHTO M20.
Chứng chỉ vật liệu từ nhà cung cấp phải đạt các yêu cầu như sau:
Bản A2, Ngày 24 tháng 10 năm 2012

Trang 8

Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai
Gói thầu A7: Km190+420 to Km 218+040
GRBCC

Biện pháp thi công kết cấu mặt đường
GRBCC-MS-PVMNT-A2-VN

Bảng12: Yêu cầu chỉ tiêu Bitum (Tham chiếu bảng 1 của 22TCN279-01)
TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Cấp 60/70

Phương pháp thí nghiệm tương
đương

1

Độ kim lún ở 250C

0.1mm

60 – 70

22TCN279-01

ASTM D5
AASHTO T49

2

Độ kéo dài ở 250C

cm

Min. 100

22TCN279-01

ASTM D113
AASHTO T151

3

Nhiệt độ hóa mềm (phương

0

46 - 55

22TCN279-01

AASHTO T53-89

0

Min. 230

22TCN279-01

ASTM D92

C

pháp vòng và bi)
4

Nhiệt độ bắt lửa

C

AASHTO T48
5

6

Lượng tổn thất sau khi đun %
nóng 163°C trong 5
giờ

Max. 0.8

Tỷ lệ độ kim lún của nhựa %

Min. 75

22TCN279-01

ASTM D6/D5

Lượng hòa tan trong %
Trichloroethylene
C2 Cl4

Min. 99

22TCN279-01

ASTM D2042

Khối lượng riêng ở 25°C g/cm3

1 – 1.05

22TCN279-01

ASTM D6
AASHTO T47

đường sau khi đun nóng ở
163 0C trong 5 giờ so với
độ kim lún ở 250C
7

8

AASHTO T44
22TCN279-01

ASTM D70
AASHTO T228

9

Độ dính bám với đá

Bản A2, Ngày 24 tháng 10 năm 2012

grade

Min. 3rd grade

22TCN279-01

ASTM D3625
Trang 9

Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai
Gói thầu A7: Km190+420 to Km 218+040
GRBCC

10

Hàm lượng paraffin

%

Biện pháp thi công kết cấu mặt đường
GRBCC-MS-PVMNT-A2-VN

Max. 2.2

22TCN279-01

DIN-52015

6.6 Nhựa đường cho lớp nhựa thấm bám
Vật liệu nhựa đường phải phù hợp với các Tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
Asphalt phân tách trung bình cấp MC-70 (43-85℃)
: AASHTO M82
Nhựa đường rải trên toàn bề rộng của mặt cắt được rải đều và liên tục bằng Máy rải
nhựa. Tỷ lệ áp dụng sẽ thường là từ 1,0-2.5 kg/m2.
Asphalt phân tách nhanh cấp RC-250 (60-100℃)
: AASHTO M81
Tuy nhiên, chúng tôi sẽ đề xuất nhũ tương Cationic dựa trên AASHTO M208-87 nếu khó
có thể tìm được loại vật liệu asphalt phân tách phù hợp cấp MC-70 hoặc RC-250.
6.7 Lớp nhựa đường cho lớp dính bám
Vật liệu nhựa đường phải phù hợp với Tiêu chuẩn Kỹ thuật như sau:
Asphalt phân tách nhanh cấp RC-250 (60-100℃)
: AASHTO M81
Nhựa đường phải được rải đều bằng Máy rải nhựa dùng áp lực trong vòng 24 giờ trước
khi rải lớp trên. Tỷ lệ nhựa đường sử dụng 0,4 – 0.8kg/m2. Phải thận trọng tiến hành
phủ quét nhựa đường ở mối nối mặt rải sao cho không được quá khối lượng đã định.
Tuy nhiên, chúng tôi sẽ đề xuất nhũ tương Cationic dựa trên AASHTO M208-87 nếu khó
có thể tìm thấy vật liệu phân tách phù hợp cấp RC-250.

7. Quy trình thi công
7.1

Các bước thi công

Các bước thi công như sau:

Bản A2, Ngày 24 tháng 10 năm 2012

Trang 10

Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai
Gói thầu A7: Km190+420 to Km 218+040
GRBCC

Biện pháp thi công kết cấu mặt đường
GRBCC-MS-PVMNT-A2-VN

Kiểm tra rải thử lớp mặt đường
Kiểm tra bề mặt của lớp trước
Kiểm tra vật liệu được vận chuyển
Kiểm
định trạm trộn Asphalt
Kiểm tra
tra kiểm
tỉ lệ phun
Kiểm tra vật liệu
Kiểm tra nhiệt độ vật liệu được vận chuyển
Kiểm tra vị trí và cao độ
Kiểm tra bề dầy, đầm nén và độ dính bám
Kiểm tra độ phẳng
Kiểm tra bề mặt của lớp trước
Kiểm tra vật liệu được vận chuyển
Kiểm tra trộn thử tại trạm trộn Asphalt
Kiểm tra tỉ lệ phun
Kiểm tra vật liệu
Kiểm tra nhiệt độ của vật liệu được vận chuyển
Kiểm ta vị trí và cao độ
Kiểm tra bề dày, đầm nén và độ dính bám
Kiểm tra độ phẳng
Kiểm tra trộn thử tại phòng thí nghiệm

Mô tả việc kiểm tra và giám sát

Bản A2, Ngày 24 tháng 10 năm 2012

Trang 11