Tải bản đầy đủ
U trung biểu mô màng phổi ác tính thứ phát

U trung biểu mô màng phổi ác tính thứ phát

Tải bản đầy đủ

25

ác tính tìm thấy được trong dịch màng phổi là loại carcinôm tuyến. Còn lại là carcinôm tế bào nhỏ,
carcinôm tế bào gai, carcinôm tế bào lớn.
Việc chẩn đoán phân biệt giữa các loại ung thư di căn phổi là rất cần thiết. Chủ yếu dựa vào thực
hiện thêm các kỹ thuật nhuộm khác như: nhuộm đặc biệt (Mucicarmin, PAS…) và nhuộm hóa tế
bào miễn dịch (Immunocytochemistry).
Chẩn đoán phân biệt của carcinôm di căn phổi bao gồm:



Với các u trung mạc ác tính màng phổi nguyên phát
Với các loại ung thư khác: bao gồm các loại carcinôm di căn từ nơi khác đến như: carcinôm
tuyến vú, carcinôm đường tiêu hóa, lymphôm (Đặc biệt với carcinôm tế bào nhỏ di căn tới phổi),
carcinôm buồng trứng…
4.2.2. Sinh thiết màng phổi mù bằng kim
Độ nhạy trung bình của kỹ thuật này từ 50 – 60%. Thông thường chỉ nên thực hiện từ 1-2 lần vì

nếu nhiều hơn sẽ gây phản ứng tăng sản mô sợi ở mô đệm màng phổi, đưa đến dày dính màng phổi,
từ đó gây khó khăn thêm khi làm những kỹ thuật xâm lấn tiếp theo.
4.2.3. Nội soi màng phổi

Đây là một kỹ thuật mới tiên tiến hơn, nhằm giải quyết các trường hợp làm chẩn đoán tế bào học
và sinh thiết kim chưa có chẩn đoán chính xác. Độ nhạy của kỹ thuật này khá cao có thể lên đến 90
– 95% đối với các tổn thương do viêm và thấp hơn chút ít đối với các ung thư màng phổi. Khi phối
hợp với kỹ thuật hóa mô miễn dịch sẽ tạo cho khả năng chẩn đoán của kỹ thuật này được hoàn hảo
hơn.
-

4.2.4. Các kỹ thuật chẩn đoán khác
Các kỹ thuật về hình ảnh học như siêu âm, CT-Scan, X-quang phổi, MRI…có thể giúp đánh

-

giá được vị trí tổn thương và giai đoạn bệnh.
Xét nghiệm khác về sinh hóa và tế bào học: ADA trong dịch màng phổi, CEA, Hyaluronic
Acid, đếm tế bào trung mạc trong màng phổi….cũng được chứng minh giúp ích trong chẩn
đoán ung thư màng phổi thứ phát.
4.3. Điều trị u trung biểu mô màng phổi ác tính thứ phát
Việc điều trị thể bệnh này hoàn toàn tương tự như điều trị thể bệnh UTBMMPAT.

26

27

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cugell DW, Kamp DW (2004) "Asbestos and the pleura: a review". Chest, 125, 1103-1117.
2. Govindan R (2005) Principles and Practice of Oncology Review, Lippincott, Williams & Wilkins,
Philadelphia, PA,
3. Hodgson JT, McElvenny DM, Darnton AJ, et al (2005) "The expected burden of mesothelioma
mortality in Great Britain from 2002 to 2050". Br J Cancer 92, 587-93.
4. Joshi TK, Gupta RK (2003) "Asbestos-related morbidity in India". Int J Occup Environ Health, 9,
249-53.
5. Larson T, Melnikova N, Davis SI, et al (2007) "Incidence and descriptive epidemiology of
mesothelioma in the United States, 1999-2002". Int J Occup Environ Health, 13, 398-403.
6. Leigh J, Davidson P, Hendrie L, et al (2002) "Malignant mesothelioma in Australia, 1945-2000.".
Am J Ind Med, 41, 188-201.
7. Muers MF, et al (2008) "Active symptom control with or without chemotherapy in the treatment
of patients with malignant pleural mesothelioma (MS01): a multicentre randomised trial.". Lancet
371, 1685-94.
8. Nasreen N, Khodayari N, Mohammed KA (2012) "Advances in malignant pleural mesothelioma
therapy: targeting EphA2 a novel approach". Am J Cancer Respiratory Medicine, 2, 222-34.
9. National Institute for Occupational Safety and Health (2011), Malignant Mesothelioma,
http://www.cdc.gov/niosh/, Truy cập ngày 29/10/2014.
10. Pass HI, Vogelzang N, Hahn S, et al (2004) "Malignant pleural mesothelioma.". Curr Probl
Cancer 28, 93-174.
11. Porret E, Madelaine J, Galateau-Salle F, et al (2007) "Epidemiology, molecular biology,
diagnostic and therapeutic strategy of malignant pleural mesothelioma in 2007-an update.". Rev Mal
Respir, 24, 6S157-64.
12. Robinson BW, Lake RA (2005) "Advances in malignant mesothelioma". N Engl J Med., 353,
1591-1603.
13. De Vita V, Hellman S, Rosenberg S (2005) Cancer Principles and Practice of Oncology,
Lippincott, Williams, & Wilkins, Philadelphia, PA, 745-801.
14. Wagner JC, Sleggs CA, Marchand P (1960) "Diffuse pleural mesothelioma and asbestos
exposure in the North Western Cape Province". Br J Ind Med., 17, 260-271.