Tải bản đầy đủ
a. Nhà tập kết và phân loại rác

a. Nhà tập kết và phân loại rác

Tải bản đầy đủ

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
 Yêu cầu nhà đảo trộn
- Thiết kế nhà đảo trộn có mái che nhưng không có kết cấu bao che, gần sát khối công trình

nhà ủ lên men.
Rác sau khi được tuyển chọn và được nghiền nhỏ được tập kết về nhà đảo
trộn. Tại đây rác được trộn với các chất phụ gia như EM, các vi sinh vật ở dạng nước
hoặc bột. Tiếp theo đó là đưa rác vào bể ủ lên men.
 Tính toán thiết kế
R 2037
U
- Lượng rác hữu cơ đem đi ủ:
= 96723 kg/ngày;

R 2037
U

γR

- Thể tích rác hữu cơ đem ủ là : VỦ =
Trong đó:
+
+

R 2040
U

γR

=96723/350 = 276 m3/ngày

= 96723(tấn/ngày): Lượng chất thải rắn đưa về nhà phân loại,

= 350 kg/m3: Tỷ trọng của rác.

- Diện tích sân đảo trộn trong một ca (ngày làm hai ca) :
276
VU
0,5.2
h×n
=>Fđ.trộn =
=
= 276 (m2)
Trong đó :
h là chiều cao của đống đảo trộn: 0,5m
n: số ca làm việc trong ngày.
- Chọn sân đảo trộn, kích thước của mỗi sân đảo trộn:
×
×
B L = 14m 20m
d. Nhà ủ lên men
- Lượng rác sau khi được phân loại đem phối trộn và đưa vào nhà ủ lên men. Thiết kế nhà ủ
lên men đến năm 2037 với lượng rác là 96741 kg/ngày
- Thể tích của rác: VỦ = 276 m3/ngày =100740 m3/năm
Chọn chu kỳ ủ là 21 ngày.

Hệ số chu kỳ trong năm: Acho =

- Thể tích rác ủ trong một chu kỳ:

1chuki
U

V

365
21

=

= 17(chu kỳ)

VU 100740
=
17
17

= 5926 (m3)

Chọn chiều cao đống ủ là 1,5 m , khi đó tổng diện tích dùng cho ủ lên men sẽ là:

S=

VU1chuki 5926
=
1,5
1,5

= 3951 m2

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 46
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
Số lượng bể ủ trong 1 chu kì là 21 bể ủ

Diện tích mỗi bể ủ là :

S

1be

=

3951
21

= 188 m2

Chọn kích thước một bể ủ là 10 x 20 x 1,5(Hxd = 2m)
Như vậy, 1 ngày vận hành 1 bể cho đến ngày thứ 21 thì tiến hành dở bể đầu tiên và tiến hành
chu kỳ ủ rác lần 2.
Bố trí trên mặt bằng nhà máy gồm 3 dãy nhà song song theo chiều rộng, mỗi dãy có 7 bể ủ và
cách nhau 5m.
e.Nhà ủ chín
Rác sau chu kỳ ủ lên men (21 ngày) thì tiến hành dở bể, phân loại đưa vào nhà ủ chín.
- Khối lượng chất hữu cơ vào nhà ủ chín trong một ngày:
VUC = 75% × VỦ = 0,75 × 100740= 75555 m3/năm, còn 25% bã hữu cơ đưa đi chôn lấp
thông thường.
- Chu kỳ ủ là 28 ngày, số chu kỳ ủ trong một năm là:

N=

365
28

= 13 chu kỳ

- Thể tích rác ủ trong một chu kỳ là:
1chuki
UC

V

=

75555
13

= 5812 m3

- Chiều cao đống ủ chín là 1,5 m . Diện tích cần thiết dùng cho ủ chín trong 1 chu kỳ:

SUC =

5812
1,5

= 3875 m2

- Số lượng bể ủ trong 1 chu kì là 28 bể ủ

S

1be

3875
28

- Diện tích mỗi bể ủ là :
=
= 138 m2
- Chọn kích thước một bể ủ là 8 x 18 x 1,5(Hxd = 2m)

- Sau khi phân loại thô thì lượng rác ủ trong bể ủ lên men được máy xúc đưa đến ủ trong các
bể ủ chín. Bố trí trên mặt bằng nhà máy gồm 4 dãy nhà song song, mỗi dãy 7 bể và cách nhau
5m.Trong quá trình ủ chín, tiến hành đảo lật 3 lần trong một chu kỳ ủ để tăng cường O2 tự
nhiên, kết hợp với việc phun ẩm nếu kiểm tra độ ẩm dưới 30% thì bổ sung đến 40%.
SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 47
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
f. Nhà tinh chế, đóng bao sản phẩm
+ Nhà sàng phân loại hợp khối nhà tinh chế, đóng bao sản phẩm: diện tích nhà sàng phân
loại đảm bảo lắp đặt máy sàng, nghiền, các băng tải dẫn truyền, các thiết bị máy trộn, bổ sung
chất phụ gia, thiết bị đóng bao…
Kích thước B x L = 24m x 44 m.
g.Kho thành phẩm:
+ Nơi chứa phân compost đã được đóng bao, phải có đủ diện tích đảo kho khi cần thiết.
Xây dựng nhà kho có kích thước: B x L = 14m x 24m.
h.Lượng ẩm và khí cần bổ sung
- Lượng không khí cần cung cấp cho các bể ủ lên men
LKK = RHC × IO2 × 5 × n = 96,74 × 4 × 5 × 21 = 40630 (m3 KK/ngày)
+ RHC - lượng rác hữu cơ chứa trong một bể: RHC = 96,74 (tấn)
+ IO2 - Tốc độ tiêu thụ O2 cho 1 tấn rác: 4m3 O2/tấn rác.ngày.
+ n - Số bể ủ lên men
- Lượng nước cần bổ sung: Q = (Aqđ × G) – (Btt × G)
Trong đó:
A - độ ẩm đống ủ quy định theo mùa đông 45%, mùa hè 50%;
Btt - độ ẩm thực tế của rác hữu cơ, Btt = 40% ;
G

- khối lượng rác trong bể ủ, G = 96,74 ( tấn/ngày)

Q

- lượng nước bổ sung, (m3)

-

Lượng nước cần bổ sung tính vào mùa hè cho một bể ủ
QH = (50% × 96,74) – (40% × 96,74) = 9,67 tấn = 9,67 m3

-

Lượng nước cần bổ sung tính vào mùa đông cho một bể ủ
QĐ = (45% × 96,74) – (40% × 96,74) = 4,84 tấn = 4,84 m3

3.2.3 Chôn lấp:
3.2.3.1 Chôn lấp chất thải rắn không nguy hại

a.Nguồn chất thải rắn xư lý
- Phương pháp này xử lý tất cả những loại chất thải rắn còn lại, bao gồm: chất thải
rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế không nguy hại, hành chính-công sở, công cộng ,
đường phố, chợ-siêu thị, bã thải composting và bùn thải.
b. Tính toán lượng CTR xư lý

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 48
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn

Lượng
(tấn/13 năm)

% sư dụng chôn
lấp

Giai đoạn
2015-2027

Giai
đoạn
20282037

RHGĐ-HC

100%

429226

469786

RHGĐ-VC

100%

128440

140577

Công nghiệp
Y tế

RCN-KNH
RYte-KNH

100%
100%

22159
3794

53824

TMDV

RTMDV-HC
RTMDV-VC

100%
100%

43610
13050

50202

Đường phố

RĐP-HC

100%

26931

30199

Chợ

Rcho-HC
Rcho-VC

10%
100%

29768
89078

34615
103581

HC-CS

Rhc-cs-HC
Rhc-cs-VC

100%
100%

63793
19089

74182
22198

CC

Rcc-HC
Rcc-VC

100%
100%

63793
19089

74182
22198


composting

R bã

100%

66979

77884

Bùn thải

R bùn thải

100%

205266

260799

1224066

1433144

Loại

Hộ gia đình

Tổng
c.Tính toán kích thước ô chôn lấp:

Khi vận hành ô chôn lấp ta sử dụng máy đầm nén bánh thép, có tỷ trọng rác sau
khi đầm nén là 710-950 (kg/m 3). Chọn tỷ trọng của rác sau khi đầm nén bánh thép là
800 (kg/m3).
Giai đoạn 1:
-

Thể tích chất thải rắn không nguy hại đem chôn:

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 49
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

3895

15022

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn

VR =

R CL × 1000
γ

=

1224066× 1000
800

= 1530083 (m3)

+ RCL: Lượng rác chôn lấp trong thời gian vận hành, RCL = 1224066 tấn
+

γ

γ

: Tỉ trọng của rác sau khi đầm nén, =800 (kg/m3)
- Chọn ô chôn lấp có 7 ô

VR1 =
-

V R 1530083
=
= 218583 (m 3 )
15
7

Lượng đất phủ bề mặt mỗi ô lấy bằng 20% lượng rác trong mỗi ô: ( TCXDVN
261:2001)
Rđp = 0,2.(1224066/7) = 34973 (tấn/năm)
Vđp = Rđp/γ =34973/1,4 = 24981 (m3)

+ Với γ :Tỉ trọng của đất phủ (đất thịt), γ =1,4 (tấn/m3)
-

Tổng thể tích của mỗi ô rác:
Vô = VR1 + Vđp = 218583+24981 = 243564 (m3)

-

Chọn chiều cao ô rác H = 10m
F=

-

Vô 243564
=
=
H
10

Diện tích ô chôn lấp:
24356(m2).
Chọn chiều dài mỗi ô chôn lấp L = 200 (m).
B=

-

Chiều rộng mỗi ô chôn lấp

F
L

=

24432,7
=
200

Thời gian vận hành trung bình của mỗi ô là:

13
7

122 (m).
= 1,86 (năm).

Giai đoạn 2:
-

Thể tích chất thải rắn không nguy hại đem chôn:
VR =

R CL × 1000
γ

=

1433144× 1000
800

= 1791430 (m3)

+ RCL: Lượng rác chôn lấp trong thời gian vận hành, RCL = 1433144 tấn
+

γ

γ

: Tỉ trọng của rác sau khi đầm nén, =800 (kg/m3)
- Chọn ô chôn lấp có 8 ô

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 50
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
V R1 =
-

VR 1791430
=
= 223929(m 3 )
15
8

Lượng đất phủ bề mặt mỗi ô lấy bằng 20% lượng rác trong mỗi ô: ( TCXDVN
261:2001)
Rđp = 0,2.(1433144/8) = 35829 (tấn/năm)
Vđp = Rđp/γ =35829/1,4 = 25591 (m3)

+ Với γ :Tỉ trọng của đất phủ (đất thịt), γ =1,4 (tấn/m3)
-

Tổng thể tích của mỗi ô rác:
Vô = VR1 + Vđp = 223929+25591 = 249521 (m3)

-

Chọn chiều cao ô rác H = 10m
F=

-

Vô 249521
=
=
H
10

Diện tích ô chôn lấp:
24952(m2).
Chọn chiều dài mỗi ô chôn lấp L = 200 (m).
B=

-

Chiều rộng mỗi ô chôn lấp

F
L

=

24952
=
200

Thời gian vận hành trung bình của mỗi ô là:
3.2.3.2 Chôn lấp chất thải rắn nguy hại

125 (m).

10
8

= 1.25 (năm).

a.Nguồn chất thải rắn xư lý
Chôn lấp chất thải rắn nguy hại phát sinh từ y tế và một phần chất thải rắn nguy
hại từ các khu công nghiệp.
b. Tính toán lượng CTR xư lý(lượng tro)
Lượng chất thải rắn xư lý trong các ô chôn lấp nguy hại

ST
T
1
2
3

Loại CTNH
CTNH dạng
rắn
CTNH dạng
lỏng
Tro

% sư dụng chôn
lấp

Lượng (tấn/23
năm)

85%

18786

100%

8501

100%

39

Tổng
c.Tính toán kích thước ô chôn lấp:
SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 51
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

27326

Ghi chú
Nguồn công nghiệp
Nguồn công nghiệp
Lò đốt chất thải (Y tế và
CN)

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
-

Thể tích chất thải nguy hại lỏng, tro đem chôn:

VNHL+Tro=

R NHL × 1000
γ NHL

+

R Tro × 1000
γ Tro

=

8501 × 1000
1050

+

39 × 1000
1050

=8142 (m3).

+ RNHL : Lượng CTR nguy hại lỏng chôn lấp trong thời gian vận hành
+ RTro : Lượng Tro chôn lấp trong thời gian vận hành
+ γ NHL=1050 ( kg/m3): Tỉ trọng của chất thải rắn nguy hại dạng lỏng
+ γ Tro=1050 ( kg/m3): Tỉ trọng của tro
-

Lượng phụ gia cần thiết để đóng rắn được lấy bằng 10% lượng CTR đem đóng
rắn. Sử dụng xi măng Pooc-lăng với tỉ trọng γ ximang=3150 (kg/m3) để đóng rắn.
Rphụ gia= 10%

×

×

RNHL+Tro= 10% 8142= 814 (tấn)

R ximang × 1000

Vphụ gia=
-

γ ximang

=

814 × 1000
3150

= 258 (m3)

Thể tích chất thải nguy hại rắn đem chôn:
V NHR =

R NHR × 1000 18786 × 1000
=
= 62620(m 3 )
γ
300

+ γ: Tỉ trọng của chất thải rắn nguy hại dạng rắn: 300 ( kg/m3)

-

Tổng thể tích đem chôn:
VNH = VNHL+Tro+Vphụ gia+VNHR = 62620+ 258+ 8142 = 71020 (m3)
Chọn số ô chôn lấp là 2, thể tích của mỗi ô rác là
VôNH =

-

VNH
71020
=
= 35510
2
2

Chọn chiều cao ô rác H = 8m
F=

-

Vô 35510
=
=
H
8

Diện tích ô chôn lấp:
4439 (m2).
Chọn chiều dài mỗi ô chôn lấp L = 100 (m).
B=

-

(m3)

Chiều rộng mỗi ô chôn lấp

F
L

=

4439
=
100

45 (m).

- Thời gian vận hành trung bình của m ô là: 11.5 (năm).

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 52
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
3.2.3.3. Thiết kế các công trình trong ô chôn lấp hợp vệ sinh
a. Hệ thống đê bao, độ dốc, mái dốc taluy đào các ô chôn lấp
 Độ dôc ô và mái dôc taluy đào các ô chôn lấp
Để đảm bảo nước rác có thể tự chảy được tới các hố thu nước rác tập trung thì
các ô chôn lấp cần phải có độ dốc hợp lý (nhỏ nhất là 1%), có thể lựa chọn như sau:



Độ dôc đê bao

Ngăn cách các ô là đê bao bằng đất sét, có khả năng không thấm nước cao và
phải được đầm chặt. Đê được đắp cao tuỳ theo thiết kế mỗi ô chôn, độ dốc mái đê m =
a : b = 1 : 2, mặt đê rộng 4 m. Kích thước đê bao bên ngoài ô chôn lấp:
4m

a

a:b = 1:2
b

Chọn công nghệ chôn lấp nổi, lớp rác nằm ngang mặt đất. Ví dụ, tính toán độ dốc,
chiều cao đê, chiều cao rác so với đê cho ô số 01 như sau:
- Chọn mái taluy có độ dốc m = a:b = 1:2.
- Chiều cao của lớp phủ trên cùng là : 0,6+0,2+0,6 = 1,40 m
- Chiều cao ô chôn lấp : 10 + 1,4 = 11,4 (chiều cao lớp rác =10m)
- Chiều cao đê là : 10 – 62,5*3% = 8,125 m ( B/2=125/2=62,5m)

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 53
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
b. Hệ thống chống thấm của ô chôn lấp
Để hạn chế sự gây ô nhiễm của nước rác tới nước ngầm, nước mặt trong khu vực
và ngoài bãi rác, nơi mà nước rác chảy qua thì toàn bộ bãi chôn lấp rác được chống
thấm thành và đáy bãi, đồng thời dưới đáy bãi có hệ thống thu gom nước rác.
 Hệ thống chống thấm đáy bãi

- Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Lớp rác nén
• Tiếp đến là lớp cát thô dày 0,2m
×

Tiếp đến là lớp đá dăm 3 4 dày 0,3m.

Dưới đó là màng chống thấm bằng HDPE dày 1,5mm, có khả năng chịu ăn
mòn, nhiệt và nén tốt.
• Dưới cùng là lớp đất sét nén dày 0,6m.
- Đôi với ô chôn lấp nguy hại(2 lớp):
• Lớp rác nén
• Lớp cát thô thứ 1dày 0,2m







×

Lớp đá dăm 3 4 thứ 1 dày 0,3m.
Màng chống thấm bằng HDPE thứ 1 dày 1,5mm
Lớp đất sét nén thứ 1dày 0,6m.
Lớp cát thô thứ 2 dày 0,2m
×

Lớp đá dăm 3 4 thứ 2 dày 0,3m.
• Màng chống thấm bằng HDPE thứ 2 dày 1,5mm

Lớp đất sét nén thứ 2 dày 0,6m.
 Lớp phủ trên cùng:
Để hạn chế sự thấm nước bề mặt xuống ô chôn lấp thì lớp trên cùng của mỗi ô
cần có lớp lót gồm các thành phần sau:
-Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Trên cùng là lớp đất tự nhiên trồng cây dày 0,6m.
• Giữa là lớp cát thoát nước dày 0,2m.
• Tiếp đến là lớp đất sét nén dày 0,6m.
• Lớp rác chôn lấp
-Đôi với ô chôn lấp nguy hại:
• Trên cùng là lớp đất tự nhiên trồng cây dày 0,6m.
• Giữa là lớp cát thoát nước dày 0,2m.
• Tiếp đến là lớp đất sét nén dày 0,6m.
• Lớp rác chôn lấp
 Lớp lót thành
- Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Trong cùng là lớp rác chôn lấp.


SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 54
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi