Tải bản đầy đủ
Bố trí hệ thống thu gom khí rác

Bố trí hệ thống thu gom khí rác

Tải bản đầy đủ

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
QKNH = M (W1 – W2) + [P × 10-3(1 - R) – E × 10-3] A (m3/ngđ)
(Theo mục 7.2 trang 147, Quản lý chất thải rắn – Trần Hiếu Nhuệ)
Trong đó:
QKNH là lượng nước rỉ sinh ra trong bãi rác (m3/ngày);

M2037 = MCLTT = 463 tấn/ngày=

463× 1000
800

=579 (m3/ngày)

W1 = 60(%): là độ ẩm của rác trước khi nén;
W2 = 30(%): là độ ẩm của rác sau khi nén;
P = 20(mm/ngày): là lượng mưa ngày trong tháng lớn nhất (chọn thành phố Đà Nẵng,
tháng có mưa nhiều nhất là tháng 10 với lượng mưa là 650 mm/ tháng)
R là hệ số thoát nước bề mặt, chọn giá trị R = 0,2
E là lượng nước bốc hơi, lấy bằng 6 mm/ngày (thường 5-6 mm/ ngày);
A là diện tích bề mặt ô chôn lấp 24952 m2
Vậy lưu lượng nước rác tạo thành:
QKNH=579×(0,6 –0,3) + [20× 10-3(1 – 0,2) – 6 × 10-3] x 24952 = 423 m3/ngđ
* Lượng nước tách ra từ bùn thải: QB = 5,04 m3/ngày.
Tổng lượng nước rỉ rác từ bãi chôn lấp:
Q = Q1 + Q2 + Q3 =423 + 5,04 = 428,4 (m3/ngày).
Dựa vào số liệu này ta chọn các thông số thiết kế hệ thống xử lý nước rác có công
suất dự kiến là 450 m3/ngđ.
• Thành phần và tính chất nước rác từ các bãi chôn lấp

TT
1
2
3
4
5

Thông số
pH
Độ kiềm theo CaCO3
Tổng chất rắn lơ lững (TSS),
Nhu cầu oxy hoá sinh hoá
(BOD5)
Nhu cầu oxy hoá hoá học

ĐVT

Bãi mới (dưới 2 năm)
Khoảng dao
Trung

Bãi lâu năm
(trên 10 năm)

mg/l
mg/l

động
4,5-7,5
1000-10000
200-2000

bình
6,0
3000
500

6,6-7,5
200-1000
100-400

mg/l

2000-20000

10000

100-200

mg/l

3000-60000

18000

100-500

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 57
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
(COD)
Tổng lượng Cacbon hữu cơ

6

(TOC)
Nitơ hữu cơ
Amoniac
Nitrat
Sunphat
Tổng lượng Phôtpho
Othophotpho
Canxi
Clorua
Tổng lượng sắt

7
8
9
10
11
12
13
14
15

mg/l

1500-20000

6000

80-160

mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l

10-800
10-800
5-40
50-1000
5-100
4-80
50-1500
200-3000
50-1200

200
200
25
300
30
20
250
500
60

80-120
20-40
5-10
20-50
5-10
4-8
50-200
100-400
20-200

(Nguồn: Quản lý chất thải rắn - GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ)
• Mức độ cần thiết xử lý

- Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải của bãi chôn lấp
chất thải rắn khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt yêu cầu theo QCVN 25:
2009/BTNMT “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải
rắn”- Cột B2 quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước
thải của bãi chôn lấp xây dựng mới kể từ ngày 1/1/ 2010 khi xả vào nguồn nước
không dùng cho mục đích sinh hoạt.
- Các thông số không quy định trong QCVN 25: 2009/ BTNMT thì lấy theo QCVN
40:2011/BTNMT “ Quy chuấn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp”.
- Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước rỉ rác được xác định
Cmax = C × kq × kf
Trong đó:
+ Cmax : Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước rỉ rác khi
xả vào nguồn tiếp nhận, mg/l.
+ C: Giá trị các thông số ô nhiễm quy định tại QCVN 25:2009/BTNMT, mg/l.
+ kq : hệ số ứng với lưu lượng dòng chảy nguồn tiếp nhận. Nguồn tiếp nhận là
sông có lưu lượng là 50 (m3/s), tra bảng 2,QCVN 40:2011/BTNMT,kq = 1,0
+ kf: hệ số ứng với lưu lượng nguồn thải. Nguồn thải có lưu lượng là 450
(m3/ngày), tra bảng 4, QCVN 40:2011/BTNMT, kf = 1,0
• Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước rỉ rác
khi xả vào nguồn tiếp nhận
STT

Thông số

1
2
3

pH
BOD5 (20 oC)
COD

Nồng đô tối đa cho phép (mg/l)
QC 25-2009 (côt
Nước rỉ rác
Nồng đô tối đa
B2)
6,5 – 7,5
5,5 - 9
5,5 - 9
10000
50
50
18000
300
300

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 58
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
4

-

SS

500

100

100

Xác định mức độ cần thiết để làm sạch nước thải:
+ Theo BOD5: 100
+ Theo COD: 100

(10000 - 50)
10000
×
(18000 - 330)
18000
×

= 99,5%
= 98,2%

(500 - 110)
500


-

+ Theo SS: 100 ×
= 80%
Lựa chọn dây chuyền công nghệ
Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý
Lưu lượng nước rỉ rác cần xử lý
Mức độ cần xử lý
Điều kiện địa phương có thể áp dụng

Nước rỉ rác
Q=450 (m3/ngày)
CBOD= 10000 (mg/l)
CCOD= 18000 (mg/l)
CSS= 500 (mg/l)

EBOD=64%
Hồ kị khí

Q=450 (m3/ngày)
CBOD= 3600 (mg/l)
SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 59
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc
Khôi
CCOD
= 7200 (mg/l)
Hồ
hiếu
khí
CSS= 200 (mg/l)
Hồ
tùyướt
tiện
Đất

ECOD=60%
ESS=60%

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn

EBOD=80%
ECOD=80%
Q=450 (m3/ngày)

ESS=40%

CBOD= 720 (mg/l)
CCOD= 1440 (mg/l)
CSS= 120 (mg/l)

EBOD=85%
ECOD=80%

Q=450 (m3/ngày)

ESS=40%

CBOD= 108(mg/l)
CCOD= 288 (mg/l)
CSS= 72 (mg/l)
EBOD=60%
Q=450 (m3/ngày)
CBOD= 43,2 (mg/l)
CCOD= 288 (mg/l)
CSS= 72 (mg/l)
Nguồn tiếp nhận
(Sông dùng cho mục đích
giao thông thuỷ)


-

 Tính toán các công trình xư lý:
Hồ kỵ khí
Diện tích bề mặt công tác của hồ được xác định theo công thức sau:

FKK =

La × Q
λv × H

+ F: Diện tích bề mặt của hồ (m2)
+ La: BOD5 của dòng nước thải vào hồ, La = 10000 (mg/l)
SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 60
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
+ Q: Lưu lượng nước thải Q = 450 (m3/ngày)
+ H: Chiều sâu hồ, chọn H = 4 m
+

λv

: Tải trọng hữu cơ bề mặt hồ (gBOD5/m3.ngày). Tra theo bảng 39, TCVN

7957:2008/BXD, ứng với nhiệt độ trung bình không khí về mùa đông là 220C,
λv
tra được =320 (gBOD5/m3.ngày).
F=

-

La × Q 10000 × 450
=
= 3516
λv × H
320 × 4
×

W=FKK H = 4297

×

(m2)

4 = 14064 (m3)
FKK
2

-

Chọn 2 hồ hoạt động đồng thời, FKK’=
= 1758 (m2)
Kích thước mỗi hồ: B x L x H = 30m x 60m x 4m
×
Hiệu suất xử lý (theo BOD5): EKK= 2T+20=2 22 +20 = 64%
×
×
Lt= (1-EKK) La= (1 - 64%) 10000=3600 (mg/l)


-

Hồ tùy tiện
Diện tích bề mặt công tác của hồ được xác định theo công thức sau
FTT =

Q
La
(
− 1)
H × K Lt

+ Lt: BOD5 của nước thải sau khi đã làm sạch trong hồ (g/m3)
+ H: Chiều sâu hồ chọn từ 1,5-2,5m; chọn 2,5m
+ K: hệ số phân hủy chất hữu cơ trong hồ (ngày-1)
K=0,25

×

1,06T-20; với T=220C; K= 0,281 (ngày-1)

+ Chọn hiệu suất xử lý của hồ là 80%,
Lt= (1- ETT)
F=

×

×

La= (1 - 80%) 3600 = 720 (mg/l)

Q
La
450  3600 
( − 1) =
− 1 = 2562

H × K Lt
2,5 × 0,281  720


(m2)

F



2

Chọn 2 hồ hoạt động đồng thời, FTT’= = 1281 (m2)
Kích thước mỗi hồ: BxLxH = 20 m x 64 m x 2,5m
Hồ hiếu khí

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 61
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
-

-

Thời gian lưu nước tại hồ hiếu khí thường nằm trong vòng từ 7 – 10 ngày.
Chọn thời gian lưu t = 8 ngày
×
×
Thể tích hồ hiếu khí: WHK = t Q = 8 450 = 3600 (m3)
W
3600
=
= 2400
H
1,5
Chọn H = 1,5m, diện tích bề mặt của hồ là: FHK=
(m2)
FHK
2400
=
= 1200( m 2 )
2
2

Chọn 2 hồ hoạt động đồng thời: FHK’=
Kích thước mỗi hồ: B x L x H = 20 m x 60 m x 1,5m
Lượng oxy cần thiết cấp cho hồ làm thoáng nhân tạo Gox (gO2/ngày)
×
×
GO2= a (La-Lt) Q
a: hệ số tiêu thụ oxy trong nước thải, lấy 0,9 đến 1,5; chọn 1,2
×

×

GO2= 1,2 (720 - 108) 1000 = 734400 (gO2/ngày)

-

Đất ướt
Chọn thời gian lưu t = 2 ngày (t >= 1)
Chọn vật liệu lọc gồm cát, sỏi, với độ xốp lớp vật liệu lọc là 25%
(thường từ 25-40%)

-

Thể tích của bãi đất ướt được xác định như sau:
100
=
× 25

WĐƯ = Q × t
450 × 2 × 4 = 4400 (m3)
+ Chọn chiều cao lớp vật liệu lọc, H1=1m, (lớp cát: 0,5m, lớp sỏi: 0,5m). Chiều
cao lớp đất trồng, H2=0,2 m. Chiều cao lớp sỏi đáy, H3=0,3 m.
W ĐU
3600
=
= 2400
H1 + H 2 + H 3
1,5
+ Diện tích bề mặt của bãi đất ướt: FĐƯ =
(m2)
FĐU
2

-

+ Chọn xây dựng 2 bãi, diện tích mỗi bãi là: FĐƯ =
Kích thước bãi đất ướt: B x L x H = 20m x 60m x 1,5m

=

2933
= 1467
2

(m2)

 Hệ thống xử lý phân bùn:
- Sử dụng bể nén bùn kết hợp phân hủy để xử lý lượng bùn thu được từ bể tự
-

hoại.
Lượng bùn cần xử lý:

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 62
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
Qbùn = Qbùn/2037 = 62,95 (m3)
Trong đó:
+ Qbùn/2037 : Lượng bùn thu gom từ bể tự hoại năm 2037
-Chọn thời gian lưu bùn là: Tb= 90 ngày (thường từ 6 -12 tháng để bùn tự phân hủy)
-Chọn thời gian lưu nước là: Tn= 5 ngày (thường từ 5 - 10 ngày)
-Độ ẩm của bùn thu về từ bể tự hoại là 98%
-Thể tích của phần chứa bùn là:
Wb= Qbùn x 2% x Tb = 62,95 x 2% x 90 = 113,31 (m3)
-

Thể tích phần chứa nước là:
Wn= Qbùn x 98% x Tn = 62,95 x 98% x 5 = 308,46 (m3)

-

Tổng thể tích bể xử lý bùn là:
W=Wb+Wn= 113,31+308,46 = 421,77 (m3)

-

Chọn chiều cao bể xử lý bùn là H = 2m, gồm 6 đơn nguyên
Kích thước mỗi đơn nguyên là: B x L x H = 5m x 7m x 2m

3.2.4. Công trình phụ trợ:
-

×

×

Phòng bảo vệ: Xây dựng với diện tích 30m2, kích thước: B L = 15m 8m.
×
×
Nhà để xe công nhân viên, kích thước : B L = 6m 20m.
×
×
Khu nhà hành chính: B L = 15m 50m .
×
×
Xưởng sửa cơ khí: B L = 10m 20m.
×
×
Khu vực rửa xe: B L = 6m 20m.
×
×
Trạm biến thế: B L = 4m 5m
Nhà để xe chở rác: B × L = 15m × 20m
Đất trồng cây xanh: nhằm cải tạo môi trường, chiếm 10% diện tích khu xử lý.
Hệ thống đường nội bộ: Phục vụ cho việc chở rác trong nhà máy, diện tích
đường trong nhà máy chiếm khoảng 15% diện tích mặt bằng khu xử lý, đường
nhựa rộng 20m đủ cho hai xe đi ngược chiều nhau

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 63
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
-

Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm ( theo mục 5.2.1.6
TCXDVN261:2001)

+ Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm được thiết kế nhằm quan trắc định kỳ và
giám sát chất lượng nước ngầm khu vực trong giai đoạn vận hành và giai đoạn cần
kiểm soát bãi chôn lấp sau khi đóng bãi.
+ Cấu tạo giêng
• Chiều sâu giếng quan trắc nước ngầm phụ thuộc vào mực nước ngầm tại khu
vực.
• Xung quanh giếng được xây bảo vệ và có biển báo:“Giêng quan trắc nước
ngầm”.
+ Giếng quan trắc nước ngầm sử dụng ống nhựa đường kính 150mm, chiều dài của
ống phải bảo đảm chiều sâu, sâu hơn mặt dưới của tầng thu nước chính ít nhất 1m
(phần này không đục lỗ để làm ống lắng). Phần thân giếng qua tầng thu nước chính có
đục lỗ, xung quanh chèn bằng cát vàng. Phần miệng giếng nhô cao hơn mặt đất 0.5m,
có nắp đậy chống nước mưa, nước mặt và các vật khác lọt vào làm tắc giếng.
+ Bố trí các giếng quan trắc
Giếng được bố trí theo hướng dòng chảy từ thượng lưu đến hạ lưu. Số lượng
giếng thiết kế là 4 giếng: 1 giếng ở thượng lưu và 3 giếng hạ lưu so với bãi chôn lấp.
Các giếng được bố trí cách hàng rào bãi chôn lấp 300m và cách nhau 300m.
-

Bãi chứa chất phủ bề mặt

Bãi chứa chất phủ được thiết kế cho lượng chất phủ (đất) đủ phủ cho một ô chôn
lấp trong khi vận hành và khi đóng bãi.
Bãi chứa được thiết kế nền đảm bảo chịu tải của vật liệu và xe ra vào. Xung
quanh bãi có tường chắn để vật liệu phủ không vươn vãi ra ngoài.
Sau mỗi ca làm việc, sau mỗi ngày làm việc hoặc sau khi đổ đầy một lớp thì phải
phủ một lớp đất hoặc vật liệu phủ tương tự dày khoảng 10 -20 cm. Tận dụng nguồn
đất được đào lên trong quá trình xây dựng ở ô chôn lấp làm vật liệu phủ bề mặt. Khi
thi công ô chôn lấp, lượng đất đào bố trí gần ô chôn lấp chưa thi công để dễ dàng khi
tiến hành phủ bề mặt . Vậy thực chất của việc bố trí bãi chứa đất phủ là dự kiến trong
tương lai khi thi công những ô cuối cùng .
Lượng đất phủ tính năm lấy đất từ ô kế tiếp để phủ lên ô đang vận hành nên bãi chứa
đất phủ bề mặt chỉ tính cho ô cuối cùng.
Lượng đất phủ cho tính cho ô số 15: Vđp = 25591 (m3)
SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 64
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
Chọn chiều cao h = 2m
Diện tích bãi là : 25591/2 =12795.5 m2
B*L= 100 *130 m
- Bãi chứa chất thải xây dựng

Tính cho năm 2040
Lượng chất thải xây dựng là 88,36 tấn/ngày
Chọn thời gian lưu trữ là 6 tháng
Lượng chất thải lưu trữ sẽ là :88,36.180 = 15905 tấn
Thể tích của lượng chất thải là :15905.1000 /500= 31810 m3
Chọn chiều cao bãi là 4m
Diện tích bãi là : 31810/4 = 7952 m2
Chọn kích thước bãi là : 80*100m
- Trạm cân điện tư
Chọn trạm cân có thể cân được khối lượng 100 tấn

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 65
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi