Tải bản đầy đủ
Độ dốc đê bao

Độ dốc đê bao

Tải bản đầy đủ

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
b. Hệ thống chống thấm của ô chôn lấp
Để hạn chế sự gây ô nhiễm của nước rác tới nước ngầm, nước mặt trong khu vực
và ngoài bãi rác, nơi mà nước rác chảy qua thì toàn bộ bãi chôn lấp rác được chống
thấm thành và đáy bãi, đồng thời dưới đáy bãi có hệ thống thu gom nước rác.
 Hệ thống chống thấm đáy bãi

- Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Lớp rác nén
• Tiếp đến là lớp cát thô dày 0,2m
×

Tiếp đến là lớp đá dăm 3 4 dày 0,3m.

Dưới đó là màng chống thấm bằng HDPE dày 1,5mm, có khả năng chịu ăn
mòn, nhiệt và nén tốt.
• Dưới cùng là lớp đất sét nén dày 0,6m.
- Đôi với ô chôn lấp nguy hại(2 lớp):
• Lớp rác nén
• Lớp cát thô thứ 1dày 0,2m







×

Lớp đá dăm 3 4 thứ 1 dày 0,3m.
Màng chống thấm bằng HDPE thứ 1 dày 1,5mm
Lớp đất sét nén thứ 1dày 0,6m.
Lớp cát thô thứ 2 dày 0,2m
×

Lớp đá dăm 3 4 thứ 2 dày 0,3m.
• Màng chống thấm bằng HDPE thứ 2 dày 1,5mm

Lớp đất sét nén thứ 2 dày 0,6m.
 Lớp phủ trên cùng:
Để hạn chế sự thấm nước bề mặt xuống ô chôn lấp thì lớp trên cùng của mỗi ô
cần có lớp lót gồm các thành phần sau:
-Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Trên cùng là lớp đất tự nhiên trồng cây dày 0,6m.
• Giữa là lớp cát thoát nước dày 0,2m.
• Tiếp đến là lớp đất sét nén dày 0,6m.
• Lớp rác chôn lấp
-Đôi với ô chôn lấp nguy hại:
• Trên cùng là lớp đất tự nhiên trồng cây dày 0,6m.
• Giữa là lớp cát thoát nước dày 0,2m.
• Tiếp đến là lớp đất sét nén dày 0,6m.
• Lớp rác chôn lấp
 Lớp lót thành
- Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Trong cùng là lớp rác chôn lấp.


SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 54
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
Lớp bảo vệ vải HDPE 0,2m.
• Tiếp đến là màng chống thấm HPDE dày 1,5mm.
• Ngoài cùng là lớp đất sét nén dày 0,6m.
-Đôi với ô chôn lấp nguy hại:
• Trong cùng là lớp rác chôn lấp.
• Lớp bảo vệ vải HDPE 0,2m.
• Tiếp đến là màng chống thấm HPDE dày 1,5mm.
• Ngoài cùng là lớp đất sét nén dày 0,6m.


3.2.3.4.Công trình phụ
a.Hệ thống thu gom nước rác.
 Ô chôn lấp chất thải thông thường
- Tuyên chính

+

Đường kính ống tập trung: d = 150 mm.

+

Độ dốc đặt ống: i = 1%.
- Tuyên nhánh

+

Đường kính ống nhánh: d = 150 mm.

+

Độ dốc đặt ống: i = 1%. Khu vực gần ống chính (cách 01m) có độ dốc 3%

+
Ống được đục lỗ với đường kính 20 mm trên suốt chiều dài ống với tỷ lệ lỗ
chiếm 15 % (quy phạm từ 10 - 15%), diện tích bề mặt ống.
Các ống thu nước rác được chọn là ống nhựa, có độ bền hoá học và cơ học đảm
bảo trong suốt thời gian vận hành bãi. Ở những vị trí giao nhau giữa ống chính và ống
nhánh, giữa ống chính với đường ống dẫn nước rác về hồ chứa, ta xây dựng các hố ga
để phòng tránh sự tắc nghẽn ống. Hố ga được xây bằng bê tông, kích thước : 800 ×
800 × 800mm.

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 55
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn

b.Hệ thống thu gom khí rác
Các bãi chôn lấp là nguồn tạo ra khí sinh học (khí gas) mà trong đó có khí mêtan là
thành phần chủ yếu và chiếm một tỷ lệ cao, khoảng 60%. Khí sinh học là sản phẩm
của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ có trong bãi chôn lấp.
Để hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường và gây cháy nổ ở bãi rác, tại mỗi ô chôn
lấp bố trí các giếng thu khí gas và phát tán lên trên tự nhiên có kiểm soát. Để kiểm
soát khí gas trong bãi thải nhất thiết phải bố trí các đường ống thu gom khí gas ở giữa
các lớp rác trong quá trình vận hành bãi.Tại bãi chôn lấp này ta thiết kế hệ thống thoát
khí bị động
 Cấu tạo hệ thông ông thu gom khí rác
Dùng ống PVC đường kính 200 mm, được đục lỗ cách đều suốt chiều dài ống với
mật độ lỗ rỗng 15% giữa 2 ống là tầng đá lọc đảm bảo độ rỗng để thu được tối đa
lượng khí, ngoài ra còn tạo đủ không khí cần thiết để chống lại việc rò rỉ khí. Sử dụng
đá thải đập vỡ có kích cỡ 4 ×6 cm với kích thước ô đá bao bọc quanh ống thoát khí là
R = 200mm.
 Bô trí hệ thông thu gom khí rác
Hệ thống thu gom khí rác được bố trí thành mạng lưới dạng tam giác đều,
khoảng cách giữa các ống liên tiếp 50 – 70 m.
c.Hệ thống thoát nước mưa
Xung quanh bãi chôn lấp và các ô chôn lấp được thiết kế các mương thoát nước mưa,
không cho nước mưa chảy tràn vào bãi chôn lấp.
Bên ngoài khu vực bãi chôn lấp, để ngăn nước từ các sườn dốc chảy vào khu vực bãi
chôn lấp, ta thiết kế đê ngăn nước mặt với kích thước lớn hơn mương thoát trong khu
vực bãi chôn lấp.
d.Hệ thống xư lý nước rỉ rác
 Nguồn gôc phát sinh
- Nước sẵn có và tự hình thành khi phân huỷ rác hữu cơ trong bãi chôn lấp.
- Nước mưa rơi xuống khu vực bãi chôn lấp rác trước khi được phủ đất và trước

khi ô rác đóng lại.
 Lưu lượng, tính chất, thành phần
• Tính toán lưu lượng nước rác
* Lượng nước rỉ từ ô chôn lấp thông thường

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 56
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
QKNH = M (W1 – W2) + [P × 10-3(1 - R) – E × 10-3] A (m3/ngđ)
(Theo mục 7.2 trang 147, Quản lý chất thải rắn – Trần Hiếu Nhuệ)
Trong đó:
QKNH là lượng nước rỉ sinh ra trong bãi rác (m3/ngày);

M2037 = MCLTT = 463 tấn/ngày=

463× 1000
800

=579 (m3/ngày)

W1 = 60(%): là độ ẩm của rác trước khi nén;
W2 = 30(%): là độ ẩm của rác sau khi nén;
P = 20(mm/ngày): là lượng mưa ngày trong tháng lớn nhất (chọn thành phố Đà Nẵng,
tháng có mưa nhiều nhất là tháng 10 với lượng mưa là 650 mm/ tháng)
R là hệ số thoát nước bề mặt, chọn giá trị R = 0,2
E là lượng nước bốc hơi, lấy bằng 6 mm/ngày (thường 5-6 mm/ ngày);
A là diện tích bề mặt ô chôn lấp 24952 m2
Vậy lưu lượng nước rác tạo thành:
QKNH=579×(0,6 –0,3) + [20× 10-3(1 – 0,2) – 6 × 10-3] x 24952 = 423 m3/ngđ
* Lượng nước tách ra từ bùn thải: QB = 5,04 m3/ngày.
Tổng lượng nước rỉ rác từ bãi chôn lấp:
Q = Q1 + Q2 + Q3 =423 + 5,04 = 428,4 (m3/ngày).
Dựa vào số liệu này ta chọn các thông số thiết kế hệ thống xử lý nước rác có công
suất dự kiến là 450 m3/ngđ.
• Thành phần và tính chất nước rác từ các bãi chôn lấp

TT
1
2
3
4
5

Thông số
pH
Độ kiềm theo CaCO3
Tổng chất rắn lơ lững (TSS),
Nhu cầu oxy hoá sinh hoá
(BOD5)
Nhu cầu oxy hoá hoá học

ĐVT

Bãi mới (dưới 2 năm)
Khoảng dao
Trung

Bãi lâu năm
(trên 10 năm)

mg/l
mg/l

động
4,5-7,5
1000-10000
200-2000

bình
6,0
3000
500

6,6-7,5
200-1000
100-400

mg/l

2000-20000

10000

100-200

mg/l

3000-60000

18000

100-500

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 57
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi