Tải bản đầy đủ
QĐ = (45% × 96,74) – (40% × 96,74) = 4,84 tấn = 4,84 m3

QĐ = (45% × 96,74) – (40% × 96,74) = 4,84 tấn = 4,84 m3

Tải bản đầy đủ

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn

Lượng
(tấn/13 năm)

% sư dụng chôn
lấp

Giai đoạn
2015-2027

Giai
đoạn
20282037

RHGĐ-HC

100%

429226

469786

RHGĐ-VC

100%

128440

140577

Công nghiệp
Y tế

RCN-KNH
RYte-KNH

100%
100%

22159
3794

53824

TMDV

RTMDV-HC
RTMDV-VC

100%
100%

43610
13050

50202

Đường phố

RĐP-HC

100%

26931

30199

Chợ

Rcho-HC
Rcho-VC

10%
100%

29768
89078

34615
103581

HC-CS

Rhc-cs-HC
Rhc-cs-VC

100%
100%

63793
19089

74182
22198

CC

Rcc-HC
Rcc-VC

100%
100%

63793
19089

74182
22198


composting

R bã

100%

66979

77884

Bùn thải

R bùn thải

100%

205266

260799

1224066

1433144

Loại

Hộ gia đình

Tổng
c.Tính toán kích thước ô chôn lấp:

Khi vận hành ô chôn lấp ta sử dụng máy đầm nén bánh thép, có tỷ trọng rác sau
khi đầm nén là 710-950 (kg/m 3). Chọn tỷ trọng của rác sau khi đầm nén bánh thép là
800 (kg/m3).
Giai đoạn 1:
-

Thể tích chất thải rắn không nguy hại đem chôn:

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 49
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

3895

15022

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn

VR =

R CL × 1000
γ

=

1224066× 1000
800

= 1530083 (m3)

+ RCL: Lượng rác chôn lấp trong thời gian vận hành, RCL = 1224066 tấn
+

γ

γ

: Tỉ trọng của rác sau khi đầm nén, =800 (kg/m3)
- Chọn ô chôn lấp có 7 ô

VR1 =
-

V R 1530083
=
= 218583 (m 3 )
15
7

Lượng đất phủ bề mặt mỗi ô lấy bằng 20% lượng rác trong mỗi ô: ( TCXDVN
261:2001)
Rđp = 0,2.(1224066/7) = 34973 (tấn/năm)
Vđp = Rđp/γ =34973/1,4 = 24981 (m3)

+ Với γ :Tỉ trọng của đất phủ (đất thịt), γ =1,4 (tấn/m3)
-

Tổng thể tích của mỗi ô rác:
Vô = VR1 + Vđp = 218583+24981 = 243564 (m3)

-

Chọn chiều cao ô rác H = 10m
F=

-

Vô 243564
=
=
H
10

Diện tích ô chôn lấp:
24356(m2).
Chọn chiều dài mỗi ô chôn lấp L = 200 (m).
B=

-

Chiều rộng mỗi ô chôn lấp

F
L

=

24432,7
=
200

Thời gian vận hành trung bình của mỗi ô là:

13
7

122 (m).
= 1,86 (năm).

Giai đoạn 2:
-

Thể tích chất thải rắn không nguy hại đem chôn:
VR =

R CL × 1000
γ

=

1433144× 1000
800

= 1791430 (m3)

+ RCL: Lượng rác chôn lấp trong thời gian vận hành, RCL = 1433144 tấn
+

γ

γ

: Tỉ trọng của rác sau khi đầm nén, =800 (kg/m3)
- Chọn ô chôn lấp có 8 ô

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 50
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
V R1 =
-

VR 1791430
=
= 223929(m 3 )
15
8

Lượng đất phủ bề mặt mỗi ô lấy bằng 20% lượng rác trong mỗi ô: ( TCXDVN
261:2001)
Rđp = 0,2.(1433144/8) = 35829 (tấn/năm)
Vđp = Rđp/γ =35829/1,4 = 25591 (m3)

+ Với γ :Tỉ trọng của đất phủ (đất thịt), γ =1,4 (tấn/m3)
-

Tổng thể tích của mỗi ô rác:
Vô = VR1 + Vđp = 223929+25591 = 249521 (m3)

-

Chọn chiều cao ô rác H = 10m
F=

-

Vô 249521
=
=
H
10

Diện tích ô chôn lấp:
24952(m2).
Chọn chiều dài mỗi ô chôn lấp L = 200 (m).
B=

-

Chiều rộng mỗi ô chôn lấp

F
L

=

24952
=
200

Thời gian vận hành trung bình của mỗi ô là:
3.2.3.2 Chôn lấp chất thải rắn nguy hại

125 (m).

10
8

= 1.25 (năm).

a.Nguồn chất thải rắn xư lý
Chôn lấp chất thải rắn nguy hại phát sinh từ y tế và một phần chất thải rắn nguy
hại từ các khu công nghiệp.
b. Tính toán lượng CTR xư lý(lượng tro)
Lượng chất thải rắn xư lý trong các ô chôn lấp nguy hại

ST
T
1
2
3

Loại CTNH
CTNH dạng
rắn
CTNH dạng
lỏng
Tro

% sư dụng chôn
lấp

Lượng (tấn/23
năm)

85%

18786

100%

8501

100%

39

Tổng
c.Tính toán kích thước ô chôn lấp:
SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 51
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

27326

Ghi chú
Nguồn công nghiệp
Nguồn công nghiệp
Lò đốt chất thải (Y tế và
CN)

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
-

Thể tích chất thải nguy hại lỏng, tro đem chôn:

VNHL+Tro=

R NHL × 1000
γ NHL

+

R Tro × 1000
γ Tro

=

8501 × 1000
1050

+

39 × 1000
1050

=8142 (m3).

+ RNHL : Lượng CTR nguy hại lỏng chôn lấp trong thời gian vận hành
+ RTro : Lượng Tro chôn lấp trong thời gian vận hành
+ γ NHL=1050 ( kg/m3): Tỉ trọng của chất thải rắn nguy hại dạng lỏng
+ γ Tro=1050 ( kg/m3): Tỉ trọng của tro
-

Lượng phụ gia cần thiết để đóng rắn được lấy bằng 10% lượng CTR đem đóng
rắn. Sử dụng xi măng Pooc-lăng với tỉ trọng γ ximang=3150 (kg/m3) để đóng rắn.
Rphụ gia= 10%

×

×

RNHL+Tro= 10% 8142= 814 (tấn)

R ximang × 1000

Vphụ gia=
-

γ ximang

=

814 × 1000
3150

= 258 (m3)

Thể tích chất thải nguy hại rắn đem chôn:
V NHR =

R NHR × 1000 18786 × 1000
=
= 62620(m 3 )
γ
300

+ γ: Tỉ trọng của chất thải rắn nguy hại dạng rắn: 300 ( kg/m3)

-

Tổng thể tích đem chôn:
VNH = VNHL+Tro+Vphụ gia+VNHR = 62620+ 258+ 8142 = 71020 (m3)
Chọn số ô chôn lấp là 2, thể tích của mỗi ô rác là
VôNH =

-

VNH
71020
=
= 35510
2
2

Chọn chiều cao ô rác H = 8m
F=

-

Vô 35510
=
=
H
8

Diện tích ô chôn lấp:
4439 (m2).
Chọn chiều dài mỗi ô chôn lấp L = 100 (m).
B=

-

(m3)

Chiều rộng mỗi ô chôn lấp

F
L

=

4439
=
100

45 (m).

- Thời gian vận hành trung bình của m ô là: 11.5 (năm).

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 52
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
3.2.3.3. Thiết kế các công trình trong ô chôn lấp hợp vệ sinh
a. Hệ thống đê bao, độ dốc, mái dốc taluy đào các ô chôn lấp
 Độ dôc ô và mái dôc taluy đào các ô chôn lấp
Để đảm bảo nước rác có thể tự chảy được tới các hố thu nước rác tập trung thì
các ô chôn lấp cần phải có độ dốc hợp lý (nhỏ nhất là 1%), có thể lựa chọn như sau:



Độ dôc đê bao

Ngăn cách các ô là đê bao bằng đất sét, có khả năng không thấm nước cao và
phải được đầm chặt. Đê được đắp cao tuỳ theo thiết kế mỗi ô chôn, độ dốc mái đê m =
a : b = 1 : 2, mặt đê rộng 4 m. Kích thước đê bao bên ngoài ô chôn lấp:
4m

a

a:b = 1:2
b

Chọn công nghệ chôn lấp nổi, lớp rác nằm ngang mặt đất. Ví dụ, tính toán độ dốc,
chiều cao đê, chiều cao rác so với đê cho ô số 01 như sau:
- Chọn mái taluy có độ dốc m = a:b = 1:2.
- Chiều cao của lớp phủ trên cùng là : 0,6+0,2+0,6 = 1,40 m
- Chiều cao ô chôn lấp : 10 + 1,4 = 11,4 (chiều cao lớp rác =10m)
- Chiều cao đê là : 10 – 62,5*3% = 8,125 m ( B/2=125/2=62,5m)

SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 53
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi

Đồ Án Quản Lý Chất Thải Rắn
b. Hệ thống chống thấm của ô chôn lấp
Để hạn chế sự gây ô nhiễm của nước rác tới nước ngầm, nước mặt trong khu vực
và ngoài bãi rác, nơi mà nước rác chảy qua thì toàn bộ bãi chôn lấp rác được chống
thấm thành và đáy bãi, đồng thời dưới đáy bãi có hệ thống thu gom nước rác.
 Hệ thống chống thấm đáy bãi

- Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Lớp rác nén
• Tiếp đến là lớp cát thô dày 0,2m
×

Tiếp đến là lớp đá dăm 3 4 dày 0,3m.

Dưới đó là màng chống thấm bằng HDPE dày 1,5mm, có khả năng chịu ăn
mòn, nhiệt và nén tốt.
• Dưới cùng là lớp đất sét nén dày 0,6m.
- Đôi với ô chôn lấp nguy hại(2 lớp):
• Lớp rác nén
• Lớp cát thô thứ 1dày 0,2m







×

Lớp đá dăm 3 4 thứ 1 dày 0,3m.
Màng chống thấm bằng HDPE thứ 1 dày 1,5mm
Lớp đất sét nén thứ 1dày 0,6m.
Lớp cát thô thứ 2 dày 0,2m
×

Lớp đá dăm 3 4 thứ 2 dày 0,3m.
• Màng chống thấm bằng HDPE thứ 2 dày 1,5mm

Lớp đất sét nén thứ 2 dày 0,6m.
 Lớp phủ trên cùng:
Để hạn chế sự thấm nước bề mặt xuống ô chôn lấp thì lớp trên cùng của mỗi ô
cần có lớp lót gồm các thành phần sau:
-Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Trên cùng là lớp đất tự nhiên trồng cây dày 0,6m.
• Giữa là lớp cát thoát nước dày 0,2m.
• Tiếp đến là lớp đất sét nén dày 0,6m.
• Lớp rác chôn lấp
-Đôi với ô chôn lấp nguy hại:
• Trên cùng là lớp đất tự nhiên trồng cây dày 0,6m.
• Giữa là lớp cát thoát nước dày 0,2m.
• Tiếp đến là lớp đất sét nén dày 0,6m.
• Lớp rác chôn lấp
 Lớp lót thành
- Đôi với ô chôn lấp thông thường:
• Trong cùng là lớp rác chôn lấp.


SVTH: Trương Quang Vẹn – Lớp: 11QLMTTrang 54
GVHD: Th.S Võ Diệp Ngọc Khôi