Tải bản đầy đủ
d. Phổ khối lượng MS

d. Phổ khối lượng MS

Tải bản đầy đủ

Header Page 43 of 161.
H

H
C

N

OH

N

C

N

O

C

H
Cl

C

O

H

O

Châm

S

NHAr

SNa

O

N

OH
Cl

NHAr

I
I

N

OH

N
O

H2
C

S

C

NHAr

O

I

O

O
OH

N

N
S

O

C
H2
H

OH

Arr

C

N

N

N
S

O

Arr

C
N

C
H2

H
I

H
OH

N

N

N

Arr
A

I

H
OH
OH

Ar

N

N

O

N

C
CH 22

O

O

S

CO CH 2S
II

OH

II

OH
N

OH

N

N

N
A rr

Arr
A
O

N

I

Footer Page 43 of 161.

O

HSCH2COO

N
H

SCH 2COO

I

39

Header Page 44 of 161.
3.5.2. Phân tích cấu trúc
a. Phổ hồng ngoại (IR)

OH

N

N
N
H

O

H3C
I

Hình 8: Phổ IR của hợp chất (6a)
Bảng 2: Kết quả phân tích phổ IR của các hợp chất (6a-b)
OH

N

N

N
H

O
(6a-b)
I

Hợp chất

(6a) X = 2 - CH3
(6b) X = 4 - OC2H5

ν (cm-1)

X
NH

Csp2-H

6a

2-CH 3

3279

3171

6b

4-OC 2 H 5

3171

3070

Footer Page 44 of 161.

X

C=N, C=C
1550
1604
1512
1589

C-I
547

517

40

Header Page 45 of 161.
So với phổ IR của hợp chất (5), phổ IR của các hợp chất (6a-b) không còn xuất hiện
vân phổ đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm -SH ở 2774 cm-1 đồng thời cũng xuất
hiện vân phổ đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết –NH ở 3279 cm-1. Ngoài ra, các
tần số hấp thụ của các liên kết C-H thơm, C-H no cũng được thấy trên phổ (xem ví dụ ở
hình 8).
Kết quả phân tích phổ IR của các chất (6a-b) được tóm tắt trong bảng 2.
Kết quả phổ IR bước đầu cho thấy sự tạo thành các amine (6a-b). Để có kết luận
chính xác và thuyết phục hơn về cấu tạo của các sản phẩm này, chúng tôi khảo sát phổ
cộng hưởng từ proton 1H-NMR, 13C-NMR, HMBC, HSQC của chúng.
b. Phổ 1H-NMR,13C-NMR, HMBC, HSQC của hợp chất (6a)
Để khẳng định cấu trúc của sản phẩm, chúng tôi đã ghi phổ 1H-NMR,13C-NMR
của hợp chất (6a-b) ngoài ra còn ghi phổ HMBC và HSQC của hợp chất (6a) (xem phụ
lục 1 đến 9). Để tiện cho việc quy kết các tín hiệu, chúng tôi quy ước đánh số vị trí của
các nguyên tử như sau:
2a
OH

N

2 1

3
4

7 O

6
5

N

11

12

9 10
8 N
H

X
13

15

14

I

Trên phổ cộng hưởng từ proton của các hợp chất (6a-b) đều xuất hiện đầy đủ các
tín hiệu với cường độ như dự kiến.
Xét phổ của hợp chất (6a) làm đại diện.
Trên phổ 1H-NMR, hai tín hiệu singlet đều có cường độ bằng 1 xuất hiện trong
vùng trường yếu nhất với độ dịch chuyển là δ = 10,38 ppm và δ = 9,70 ppm được chúng
tôi qui kết cho các proton linh động H2a, H9.
Tín hiệu doublet (J = 9 Hz) có cường độ bằng 1 với độ dịch chuyển δ = 6,90 ppm
được quy kết cho H3. Dựa vào phổ HSQC xác định được tín hiệu carbon C3 tương ứng ở
δ = 119,5 ppm.

Footer Page 45 of 161.

41

Header Page 46 of 161.
Trên phổ 1H-NMR, tín hiệu doublet-doublet (J = 9,0 Hz, J = 2,5 Hz) có cường độ
bằng 1 ở δ = 7,68 ppm được quy kết cho H4. Từ đó, dựa vào phổ HSQC, xác định được
C4 ở độ dịch chuyển δ = 140,3 ppm trên phổ 13C-NMR.
Trên phổ 1H-NMR, tín hiệu doublet (J= 2,5 ppm) có cường độ bằng 1 được quy
kết cho H6 với độ dịch chuyển δ = 7,89 ppm. Trên phổ HSQC, tín hiệu này tương tác với
carbon gắn trực tiếp với nó là C6 có δ = 135,3 ppm.
Do các hợp chất 6a và 6b có sự tương đồng về cấu trúc nên dựa vào tín hiệu của
6a, chúng tôi cũng xác định các tín hiệu của proton và carbon từ vị trí 1 đến vị trí 9 của
6b trên các phổ 1H-NMR và 13C-NMR với các đặc điểm tương tự về cường độ tín hiệu,
hình dạng và độ chuyển dịch hóa học. Kết quả được biểu diễn ở bảng 3, 4.

2a
OH

N

2 1

3
4

6
5

7 O

N

11a
H3C

11 12

9 10
8 N
H

13
15

14

I

Hình 9: Phổ 1H-NMR của hợp chất (6a)
Ngoài ra trên phổ 1H-NMR của hợp chất 6a còn có tín hiệu singlet có cường độ
tương đối bẳng 3 có độ dịch chuyển ở δ = 2,308 ppm được quy kết cho H11a; tín hiệu này
cũng tạo tín hiệu giao với tín hiệu của carbon C11a ở vùng no (có δ = 17,9 ppm) trên phổ
HSQC.
Trên phổ 1H-NMR của hợp chất 6a còn xuất hiện tín hiệu doublet (J = 8,0 Hz) có
cường độ tương đối là 1 ở δ =7,77 ppm. Tín hiệu này tạo peak giao với tín hiệu của

Footer Page 46 of 161.

42