Tải bản đầy đủ
Thăm đó hoạt tính sinh học

Thăm đó hoạt tính sinh học

Tải bản đầy đủ

Header Page 53 of 161.


Vi khuẩn Gram (-): Echerichia coli (EC)
Pseudomonas aeruginosa (PA)



Vi khuẩn Gram (+): Bacillus subtilis (BS)
Staphylococcus aureus (SA)



Nấm sợi: Aspergillus niger (AN)
Fusarium oxysporum (FO)



Nấm men: Candida albicans (CA)
Saccharomyces cerevisiae (SC)

Kết quả thử nghiệm được biểu diễn ở bảng 5.
Bảng 5: Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các hợp chất
chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole.


Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC: µg/ml)

hiệu Nồng độ
mẫu

mẫu

Vi khuẩn
Gr(-)
E.C
P.A

Vi khuẩn
Gr(+)
B.S
S.A

Nấm mốc
A.N

F.O

Nấm men
S.C

C.A

(µg/ml)
5

50

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

6a

50

25

(-)

(-)

25

(-)

(-)

(-)

(-)

6b

50

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

(-)

Kết quả cho thấy mẫu (6a) biểu hiện khả năng kháng 2 vi khuẩn E.coli và S.aureus
ở mức độ trung bình với giá trị MIC là 25µg/ml. Khả năng kháng vi sinh vật của các chất
6c-e đang được khảo sát.

Footer Page 53 of 161.
52

Header Page 54 of 161.
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Qua đề tài:
“TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA AMIDE DỊ VÒNG 1,3,4-OXADIAZOLE
LÀ DẪN XUẤT CỦA ACID SALICYLIC”

Chúng tôi đã tổng hợp được 06 chất:


Methyl salicylate (2)



Methyl 5-iodosalicylate (3)



2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide (4)



5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5)



Các dẫn xuất N-aryl-2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2yl]thio}acetamide là :

 2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}-N-(p-tolyl) acetamide
(6a).
 2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}-N-phenylacetamide
(6b).
 2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}-N-(p-nitrophenyl)
acetamide. (6c).
 2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}-N-(4-ethoxyphenyl)
acetamide (6d).
 2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}-N-(o-tolyl) acetamide.
(6e).
Trong đó 06 hợp chất (5, 6a-e) là các chất mới, chưa được tìm thấy trong các tài liệu
tham khảo.
Tính chất vật lí (trạng thái, dung môi kết tinh, nhiệt độ nóng chảy, màu sắc) và cấu
trúc phân tử của các hợp chất đã được khảo sát và xác nhận qua các phương pháp phổ
IR, 1H-NMR, 13C-NMR, HMBC, HSQC và MS.
Dựa vào việc xác định cấu trúc của các dẫn xuất Các dẫn xuất N-aryl-2-{[5-(2hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide thông qua các phương pháp

Footer Page 54 of 161.
53

Header Page 55 of 161. 1

đo phổ hiện đại IR, H-NMR,

C-NMR, HMBC, HSQC và MS có thể khẳng định sản

13

phẩm tạo thành thế ở vị trí của nhóm –SH mà không hình thành sản phẩm thế ở vị trí
nhóm –OH.
Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng vi sinh vật cho thấy hợp chất 2-{[5-(2-hydroxy-5iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}-N-(p-tolyl)acetamide (6a) biểu hiện khả năng
kháng 2 chủng vi khuẩn là E.coli và S.aureus với giá trị MIC là 25µg/ml.
Đề xuất

2.


Tiếp tục phản ứng với các cloroacetamide khác để tạo thêm một số hợp chất Naryl-2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide.



Thăm dò hoạt tính sinh học của các hợp chất tổng hợp được.

Footer Page 55 of 161.
54

Header Page 56 of 161.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Madhukar S. Chande, Kiran A. Puthamane, Pravin A. Barve, Rahul R. Khanwelkar,
Deepak S. Venkataraman. Chemoselective Synthesis of Novel Thiatriazolophanes.
Journal of the Brazilian Chemical Society, Vol. 19, No. 1, pp. 42-52 (2008).
[2] S. J. Wadher, N. A. Karande, S. D. Sonawane and P. G. Yeole. Synthesis and
biological evaluation of Schiff base and 4-thiazolidinones of aminosalicylic acid and
their derivatives as an antimicrobial agent. International Journal of ChemTech Research.
Vol.1, No.4, pp. 1303-1307 (2009).
[3] Trương Phương, Trần Thành Đạo. Tổng hợp và thử hoạt tính kháng nấm và kháng
khuẩn của các dẫn chất iodosalicylanilid, Tạp chí dược học, số 10, trang 7-10 (1997).
[4] M. Kidwai, R. Mohand, Ecofrendly. Synthesis of Antifugal Azoles, Journal of The
Korean chemical Society, Vol. 48, No. 2, pp. 177 (2003).
[5] P.H. Sarh, J.J. Bhau. Synthesis of 2,5-disutituted1,3,4-oxadiazole as potential
antimicrobial, anticancer anh anti-HIV agents, Indian journal of chemistry, Vol. 37B, pp.
180 (1998).
[6] Siegfried Rosenberger, Kurt Schwarzenbach - US Patent, 3.948.854 , R. Siegfried, S.
Kurt. Salicylic acid hydrazide stablizers for polimers (1976).
[7] A. Feray, T. Zuhan, et al. Synthesis and electronic structure of new aryl- and
ankyl- subsstituted 1,3,4-oxadiazol -2-thione derrivatives, Turkish Journal of Chemistry,
Vol. 26, pp.159 (2002).
[8] Fr. Pat., 70.04582 , Cabinet Lavoix. De mande de brevet d’invention (1970).
[9] Nguyen Tien Cong, Nguyen Quang Tung, Nguyen Thụy Minh Nguyen, Nguyen Thi
Chi. Synthesis of some derivatives of salicylic acid containing 1,3,4-oxadiazoline
heterocycle, Tạp chí Hóa học, T.50 (4A), trang 12-15 (2012).
[10] Nguyễn Quang Tùng, Nguyễn Tiến Công, Châu Thị Thanh Thảo, Nguyễn Thị Chi,
Nguyễn Thụy Minh Nguyên. Tổng hợp và cấu trúc một số N-aryliden-2-hydroxy-5iodobenzohiđrazit, Tạp chí Hóa học, T.49 (3), trang 361-364 (2011).
[11] K. C. Bergmann, J. Ring, Karger. Medical and Scientific Publishers, History of
allergy, vol 100, pp. 132-133. (2014).

Footer Page 56 of 161.
55

Header Page 57 of 161.
[12]. R. W. Sabnis, Handbook of Acid-Base Indicators, CRC Press, pp 351 (2007).
[13] Robin H. Stokes Festschrift. Solubilities of Salicylic Acid in Pure Solvents and
Binary Mixtures Containing Cosolvent, Chemical Engineering Journal 54 (2), pp. 480484 (2009).
[14] http://en.wikipedia.org/wiki/Methyl_salicylate.
[15] Thái Doãn Tĩnh. Cơ sở hóa học hữu cơ 2, NXB Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội, trang
182 - 412 (2008).
[16] Phạm Hữu Điển- Nguyễn Quyết Tiến. Giáo trình hóa dược, NXB Đại học Sư Phạm,
trang 85-86 (2008).
[17] Trương Phương, Trần Thành Đạo. Tổng hợp và thử hoạt tính kháng nấm và kháng
khuẩn của các dẫn chất nitrosalicylanilid, Tạp chí dược học, số 9, trang 10-13 (1997)
[18] Sabir Hussain, Jyoti Sharama and Mohd Amir. Synthesis and Antimicrobial Activities
of 1,2,4-triazole, E-Journal of Chemistry, vol 53, pp. 963-968 (2008).
[19] Lưu Văn Bôi, Đào Thị Nhung, Nguyễn Thị Sơn, Hoàng Đức Quang. Điều chế và tính
chất của 5-[(4-axetamido-2-hidroxy)phenyl]-1,3,4-oxadiazol-2-thiol, Tạp chí Khoa học
Khoa học Tự Nhiên và Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, trang 12-17 (2008)
[20] Trương Phương, Trần Thành Đạo. Tổng hợp và thử hoạt tính kháng nấm và kháng
khuẩn của các dẫn chất nitrosalicylanilid, Tạp chí dược học, số 9, trang 10-13 (1997).
[21] Trương Phương, Trần Thành Đạo. Tổng hợp và thử hoạt tính kháng nấm và kháng
khuẩn của các dẫn chất iodosalicylanilid, Tạp chí dược học, số 10, trang 7-10 (1997).
[22] Trương Phương, Trần Phúc Yên. Tổng hợp và hoạt tính kháng nấm và kháng khuẩn
của các dẫn chất chlorothioure, Tạp chí dược học, số 10 trang 14-17 (2001).
[23] Shivi Bhatia and Monika Gupta. 1,3,4-Oxadiazole as antimicrobial agents: An
overview, Journal of Chemical and Pharmaceutical Research, Vol. 3(3), pp.137-147
(2011).
[24] Peddakotla Venkata Ramana, Dasampalli Nese Satyanarayana, Karnatakam
Doraswamy and Laxmanarao Krishnarao Ravindranath. Design, practical synthesis and
biological evaluation of novel 1,3,4-oxadiazole derivatives incorporated with quinolone
moiety as microbial agents, Der Pharma Chemica, Vol. 5(4), pp. 126-130 (2013).
[25] Afaf H. El-masry, H. H. Fahmy and S. H. Ali Abdelwahed. Synthesis and
Antimicrobial Activity of Some New Benzimidazole Derivatives, Molecules, 5, pp. 1429-

Footer Page 57 of 161.

56

Header Page 58 of 161.
1438 (2000).
[26] Weiming Xu, Jiang He, Ming He, Feifei Han, Xuehai Chen, Zhaoxi Pan, Jian Wang
and Maoguo Tong. Synthesis and antifungal activity of novel sulfone derivatives
containing 1,3,4-oxadiazole moieties, Molecules, pp. 9129-9141 (2011).
[27] Nguyễn Thị Sơn. Tổng hợp và tính chất của một số axetamidoaryl-1,3,4-oxadiazol-2thiol, Luận án Tiến Sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, trang 1-35 (2012).
[28] Sharma S., Sharma P. K, Kumar N, Dudhe R. A Review: Oxadiazole Their
Chemistry and Pharmacological Potentials, Der Pharma Chemical, Vol. 2(4), pp. 253-263
(2010).
[29]

Nguyễn Minh Thảo. Hoá học các hợp chất dị vòng, NXB Giáo dục, trang 83 (2004).

[30]

K. Ajay Kumar, P. Jayaroopa, G. Vasanth Kumar .Comprehensive Review On The

Chemistry Of 1,3,4- Oxadiazoles And Their Applications, International Journal of Chem
Tech Research, Vol.4, No.4, pp. 1782-1791 (2012).
[31]

Rahul V. Patel, PareshK. Patel, Premlata Kumari, DhanjiP. Rajani KishorH.

Chikhalia. Synthesis of benzimidazolyl-1,3,4-oxadiazol-2-ylthio-N-phenyl (benzothiazolyl)
acetamides as antibacterial, antifungal and antituberculosis agents, European Journal of
Medicinal Chemistry, vol 53, pp. 1-11 (2012).
[32]

Lưu Văn Bôi, Nguyễn Thị Sơn, Đào Thị Nhung. Điều chế và tính chất của 5-(5-

Axetamido-2-Hidroxiphenyl)-1,3,4-Oxadiazol-2-Thiol, Tạp chí Khoa học Khoa học Tự
Nhiên và Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, số 24, trang 1-8 (2008).
[33]

Đặng Như Tại, Ngô Thị Thuận (dịch). Tổng hợp hóa học hữu cơ. Nhà xuất bản

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, trang 312-314 (1982).
[34] Từ Minh Thạnh. Giáo trình hóa học hữu cơ 1, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, trang
76-77 (2006).

Footer Page 58 of 161.
57

Header Page 59 of 161.

PHỤ LỤC

OH

N

N
O

SCH2CONH

CH3

I

Phụ lục 1: Phổ 13C-NMR của hợp chất (6a)

Footer Page 59 of 161.
58

Header Page 60 of 161.

OH

N

N
O

SCH2CONH

CH3

I

Phụ lục 2 : Phổ 13C-NMR giãn rộng của hợp chất (6a).

Footer Page 60 of 161.
59

Header Page 61 of 161.

OH

N

N
O

SCH2CONH

I

Phụ lục 3: Phổ 13C-NMR của hợp chất (6b).

Footer Page 61 of 161.
60

Header Page 62 of 161.

N

OH

N
O

SCH2CONH

I

Phụ lục 4: Phổ 13C-NMR giãn rộng của hợp chất (6b)

Footer Page 62 of 161.
61

Header Page 63 of 161.

OH

N

N
O

SCH2CONH

NO2

I

Phụ lục 5 : Phổ 13C-NMR của hợp chất (6c)

Footer Page 63 of 161.
62