Tải bản đầy đủ
Tín hiệu ở δ=6,94 ppm có dạng doublet (cường độ tương đối bằng 2) được quy kết cho proton HP9bP và HP9cP ((phụ lục 8). Proton HP9bP và HP9cP lần lượt có tương tác spin-spin với proton HP9aP và HP9dP nên cho tính hiệu doublet. Do ảnh hưởng của nhóm đẩy...

Tín hiệu ở δ=6,94 ppm có dạng doublet (cường độ tương đối bằng 2) được quy kết cho proton HP9bP và HP9cP ((phụ lục 8). Proton HP9bP và HP9cP lần lượt có tương tác spin-spin với proton HP9aP và HP9dP nên cho tính hiệu doublet. Do ảnh hưởng của nhóm đẩy...

Tải bản đầy đủ

Header
Page
161.
Khóa
Luận 34
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng

Bảng 14: Quy kết các mũi proton của chất 4D trong phổ 1H-NMR
Proton
H3a, H6a
H11
H2, H4, H5, H7
H9
H9a, H9d
H9b, H9c
H10

δ (ppm)
0,86 (s, 6H)
1,00 (s, 6H)
2,18 (s, 3H)
1,97 (d, 2H, J=17 Hz)
2,16 (d, 2H, J=17Hz)
2,31 (d, 2H, J=17 Hz)
2,44 (d, 2H, J=17 Hz)
4,77 (s, 1H)
7,04 (d, 2H, J=8 Hz)
6,94 (d, 2H, J=8 Hz)
9,23 (s, 1H)

29

Footer Page 34 of 161.

δ (ppm) tham khảo[4]
0,86 (s, 6H)
0,99 (s, 6H)
2,18 (s, 3H)
2,11-2,29 (m, 8H)
5,31 (s, 1H)
7,15-7,38 (m, 4H)
10,92 (s, 1H)

Header
Page
161.
Khóa
Luận 35
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng

Kết quả quy kết phổ 1H-NMR được tóm tắt trong bảng 15.
Bảng 15: Quy kết phổ 1H-NMR của một số dẫn xuất 1,8-Dioxodecahydroacridine
Hợp chất
Proton

4A (δ)

4B (δ)

4C (δ)

4D (δ)

H3a, H6a

0,84 (s, 6H)
0,99 (s, 6H)
1,97 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,15 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,31 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,43 (d, 2H,
J=17 Hz)
4,80 (s, 1H)
6,99-7,14(m,
5H)

0,84 (s, 6H)
0,99 (s, 6H)
1,96 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,17 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,33 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,46 (d, 2H,
J=17 Hz)
4,90 (s, 1H)
7,40 (d, 2H,
J=8,5 Hz)
8,05 (d, 2H,
J=9 Hz)
-

0,86 (s, 6H)
1,01 (s, 6H)
1,98 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,17 (d, 2H,
J=17Hz)
2,33 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,45 (d, 2H,
J=17 Hz)
4,78 (s, 1H)
7,10 (d, 2H,
J=8 Hz)
7,35 (d, 2H,
J=8 Hz)
-

0,86 (s, 6H)
1,00 (s, 6H)
1,97 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,16 (d, 2H,
J=17Hz)
2,31 (d, 2H,
J=17 Hz)
2,44 (d, 2H,
J=17 Hz)
4,77 (s, 1H)
7,04 (d, 2H, J=8
Hz)
6,94 (d, 2H, J=8
Hz)
2,18 (s, 3H)

H2, H4,
H5, H7

H9
H9a-e
H10

9,25 (s, 1H)

H11

-

30

Footer Page 35 of 161.

Header
Page
161.
Khóa
Luận 36
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng

Chương 4
Kết luận và Đề xuất

31

Footer Page 36 of 161.

Header
Page
161.
Khóa
Luận 37
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng

 Kết luận
Phương pháp tổng hợp 1,8-Dioxodecahydroacridine từ benzaldehyde, 5,5dimethylcyclohexane-1,3-dione (dimedone), ammonium acetate và xúc tác LD40 là một
phương pháp dễ thực hiện với các điều kiện tối ưu là:
• Thời gian: 14 phút.
• Nhiệt độ: 110 oC
• Khối lượng xúc tác: 0,15 g
• Tỉ lệ tác chất 1:2:3=1:2:1,5
Dẫn xuất 1,8-Dioxodecahydroacridine tổng hợp được:
• 3,3,6,6-tetramethyl-9-phenyl-3,4,6,7,9,10-hexahydroacridine-1,8(2H,5H)dione (4A)
• 9-(4-nitrophenyl)-3,3,6,6-tetramethyl-3,4,6,7,9,10-hexahydroacridine1,8(2H,5H)-dione (4B)
• 9-(4-bromophenyl)-3,3,6,6-tetramethyl-3,4,6,7,9,10-hexahydroacridine1,8(2H,5H)-dione (4C)
• 9-(4-methylphenyl)-3,3,6,6-tetramethyl-3,4,6,7,9,10-hexahydroacridine1,8(2H,5H)-dione (4D)
Những ưu điểm vượt trội của phương pháp này bao gồm: sử dụng lượng ít tác chất,
xúc tác rẻ tiền, không độc hại, dễ xử lý.
Với những ưu điểm của xúc tác trong điều kiện phản ứng không dung môi đã mở ra
một hướng đi mới cho tổng hợp hữu cơ, góp phần vào công cuộc xây dựng mô hình “hóa
học xanh” − thân thiện môi trường.
 Đề xuất
Qua nghiên cứu này tôi có một số đề nghị:
Nghiên cứu khả năng sử dụng tái xúc tác của LD40.
32

Footer Page 37 of 161.

Header
Page
161.
Khóa
Luận 38
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng

Khảo sát phản ứng khi sử dụng hai β-cetoester là dimedone và etylacetoacetat.
Tiến hành thăm dò hoạt tính sinh học của những dẫn xuất đã tổng hợp được.

33

Footer Page 38 of 161.

Header
Page
161.
Khóa
Luận 39
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]

A. Dömling, I. Ugi, Multicomponent reactions with isocyanides, Angew. Chem. Int.
Ed., 39, 3170-3172, (2000).

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]
[9]

[10]

[11]

[12]

[13]

[14]

[15]

Martin N, Quinteiro M, Seoane C, Soto J L, Mora A, Suarez M, Ochoa E, Morales A,
Synthesis and conformational study of acridine derivatives related to 1,4dihydropyridines, Journal of Heterocyclic Chemistry, 32, 235-238, (1995).
Tayebeh Sanaeishoar, Mitra Saremi, A One-Pot Synthesis of 1,8dioxodecahydroacridine Using Zinc Chloride Silica gel-supported Catalyst under
Solvent-Free Conditions, International Journal of Heterocyclic Chemistry, 2(1), 3944, (2012).
S. Sheik Mansoor, K. Aswin, K. Logaiya, S.P.N. Sudhan, Aqua-mediated synthesis
of acridinediones with reusable silica-supported sulfuric acid as an efficient catalyst,
Journal of Taibah University for Science, 8, 265-275, (2014).
Farid Moeinpour, Amir Khojastehnezhad, An Efficient One-Pot Synthesis of 1,8Dioxodecahydroacridines UsingSilica-Supported Polyphosphoric Acid (PPA-SiO 2 )
under Solvent-Free Conditions, E-Journal of Chemistry, 9(2), 504-509, (2012).
Saeed Balalaie, Fatemeh Chadegani, Fatemeh Darviche, Hamid Reza Bijanzadeh,
One-pot Synthesis of 1,8-Dioxo-decahydroacridine Derivatives in Aqueous Media,
Chinese Journal of Chemistry, 27, 1953-1956, (2009).
James Clark, Duncan Macquarrie, Handbook of Green Chemistry & Technology,
Blackwell: Oxford, (2002).
Loupy André, Microwaves in Organic Synthesis, Wiley-VCH: Weinheim, (2006).
Christopher Strauss, Robert Trainor, Developments in microwave-assisted organic
chemistry, Aust. J. Chem., 48, 1665-1692, (1995).
Nils Elander, John Jones, Shui-Yu Lu, Sharon Stone-Elanderc, Microwave-enhanced
radiochemistry, Chem. Soc. Rev., 29, 239-249, (2000).
Pelle Lidström, Jason Tierney, Bernard Wathey, Jacob Westman, Microwave assisted
organic synthesis: a review, Tetrahedron, 57, 9225-9283, (2001).
David Adam, Microwave chemistry: out of the kitchen, Nature, 421, 571-572,
(2003).
Ola Karnland, Martin Birgersson, Montmorillonite stability with special respect to
KBS-3 conditions, Clay Technology, 7-10, (2006).
H.H Murray, Applied Clay Mineralogy Occurrences, Processing and Application of
Kaolins, Bentonites, Palygorskite–Sepiolite, and Common Clays, Elsevier’s Science
& Technology, Oxford, 12-27, (2007).
Navjeet Kaur, Dharma Kishore, Montmorillonite: an efficient, heterogeneous and
34

Footer Page 39 of 161.

Header
Page
161.
Khóa
Luận 40
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng

green catalyst for organic synthesis, Journal of Chemical and Pharmaceutical
Research, 4, 991-993, (2012).

35

Footer Page 40 of 161.

Header
Page
161.
Khóa
Luận 41
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng

PHỤ LỤC

36

Footer Page 41 of 161.

10000

1.953

1.985

2.135

2.292

2.412

2.446

DXbenzal-DMSO
HDX-DMSO-1H

2.167

SVTH: Trần Văn Hùng
2.327

Header
Page
161.
Khóa
Luận42
Tốt of
Nghiệp

9000

8000

7000

5000

4000

3000

2000

1000

2.80

2.75

2.70

2.65

2.60

2.55

2.50

2.45

2.40

2.35

2.30

2.25 2.20 2.15
f1 (ppm)

1.99

2.01

2.02

1.97

0

2.10

2.05

2.00

1.95

1.90

Phụ lục 1: Phổ 1H-NMR giãn rộng của hợp chất 4A
37

Footer Page 42 of 161.

1.85

1.80

1.75

1.70

1.65

1.60

Intensity

6000

Header
Page
161.
Khóa
Luận43
Tốt of
Nghiệp

SVTH: Trần Văn Hùng
10000

7.015
7.008
7.001

7.137
7.129
7.127

DXbenzal-DMSO
HDX-DMSO-1H

9000

8000

7000

5000

4000

3000

2000

1000

5.04

0

7.28

7.26

7.24

7.22

7.20

7.18

7.16

7.14

7.12

7.10

7.06
7.08
f1 (ppm)

7.04

7.02

7.00

6.98

6.96

Phụ lục 2: Phổ 1H-NMR giãn rộng của hợp chất 4A
38

Footer Page 43 of 161.

6.94

6.92

6.90

6.88

6.86

Intensity

6000

1.953

1.985

2.153

2.186

2.320

2.478

DX4NO2-DMSO
DX4NO2-DMSO-1H

2.354

SVTH: Trần Văn Hùng
2.443

Header
Page
161.
Khóa
Luận44
Tốt of
Nghiệp

3600
3400
3200
3000
2800
2600
2400
2200
2000
1800
1600
1400
1200
1000
800
600
400
200

2.70

2.65

2.60

2.55

2.50

2.45

2.40

2.35

2.30

2.25
2.20
f1 (ppm)

2.15

2.10

2.05

2.00

Phụ lục 3: Phổ 1H-NMR giãn rộng của hợp chất 4B
39

Footer Page 44 of 161.

-200

2.06

2.04

2.04

2.26

0

1.95

1.90

1.85

1.80

1.75