Tải bản đầy đủ
6 Định danh sản phẩm

6 Định danh sản phẩm

Tải bản đầy đủ

HeaderKhóa
Page
28Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

4d
4c

4e
4f

O

5c 5b
H3C
O 5a

4b
4a
5 4 3

6a 6
H3C

NH

2
N1
H

O

4A

Hình 9: Phổ 1H-NMR của chất 4A
Dựa vào Hình 9 ta thấy có tổng cộng 16 proton được tách thành các tín hiệu có
cường độ tương đối là 3:3:2:1:3:2:1:1. Tín hiệu triplet có cường độ tương đối bằng 3,
độ chuyển dịch hóa học δ=1,08 ppm (J=7 Hz) được quy kết cho proton H 5c của nhóm
CH 3 .
Tín hiệu singlet có cường độ tương đối bằng 3, độ chuyển dịch δ=2,23 ppm được
quy kết cho proton H 6a do không có sự ghép spin- spin với các proton khác.
Tín hiệu quartet, cường độ tương đối bằng 2, δ=3,98 ppm (J=7 Hz) được quy kết
cho proton H 5b của nhóm CH 2 do nhóm CH 2 gắn trực tiếp với dị tố O nên mật độ
electron bị giảm xuống, nên độ dịch chuyển hóa học sẽ dịch chyển về vùng trường
thấp.
Tín hiệu doublet, cường độ tương đối bằng 1, δ=5,14 ppm được quy kết cho
proton H 4 , nó có độ dịch chuyển hóa học cao vì nhóm CH liên kết với vòng thơm và
NH làm cho δ dịch chuyển về phía trường thấp.
Tín hiệu singlet, cường độ bằng 1, δ=7,69 và δ=9,14 ppm lần lượt được quy kết
cho proton của nhóm NH ở vị trí số 3 và số 1.

22

Footer Page 28 of 161.

HeaderKhóa
Page
29Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

Còn lại là cụm tín hiệu có cường độ bằng 5, δ=7,2-7,31 ppm; được quy kết cho
proton vòng thơm. Các tín hiệu này phù hợp với công thức dự kiến của chất 4A nên
khẳng định chất 4A đã được tổng hợp thành công.
Kết quả quy kết các mũi proton của 4A được tóm tắt trong Bảng 12.
Bảng 12: Quy kết các proton trong phổ 1H-NMR của chất 4A
Proton
N-H
H4
H 5b
H 5c
H 6a
Proton nhân thơm
3.6.2. Hợp chất 4B

δ (ppm)
7,69 (s, 1H)
9,14 (s, 1H)
5,14(d, J = 3,5 Hz, 1H)
3,98 (q, J = 7,0 Hz, 2H)
1,08 (t, J = 7,0 Hz, 3H)
2,23 (s, 3H)
7,2 -7,31 (m, 5H)

δ (ppm) tham khảo[6]
7,73 (s, 1H)
9,18 (s, 1H)
5,15 (d, J = 3,2 Hz, 1H)
3,99 (q, J = 7,1 Hz, 2H)
1,10 (t, J = 7,1 Hz, 3H)
2,25 (s, 3H)
7,23-7,34 (m, 5H)

Me

4d
4c

4e
4f

O

5c 5b
H3C
O 5a

4b
4a
5 4 3

6a 6
H 3C

NH

2
N1
H

O

4B

5-(Ethoxycarbonyl)-4-(4-methylphenyl)-6-methyl-3,4-dihydropyrimidin-2(1H)one
• Nhiệt độ nóng chảy : T nc = 200-202 oC.
• Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO) (Phụ lục 2)

23

Footer Page 29 of 161.

HeaderKhóa
Page
30Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

Me

4d
4c

4e
4f

O

5c 5b
H3C
O 5a

4b
4a
5 4 3

6a 6
H3C

NH

2
N1
H

O

4B

Hình 10: Phổ 1H-NMR của chất 4B
Dẫn xuất này có nhóm thế methyl trên vị trí para của nhóm phenyl nên các
proton này có mũi tín hiệu tương tự chất 4A.
Tín hiệu tại δ=7,67 ppm và δ=9,14 ppm được quy kết cho proton NH, tín hiệu
δ=1,08 ppm dạng triplet (J=7 Hz) được quy kết cho H 5c , tín hiệu tại δ=3,96 ppm (J=7
Hz) dạng quartet được quy kết cho H 5b , tín hiệu δ= ppm dạng singlet lần lượt được
quy kết cho H 6a và H thế. Tại mũi δ=5,08 ppm dạng singlet được quy kết cho H 4 .
Các proton của nhóm phenyl chỉ có 1 tín hiệu tại δ=7,10 ppm dạng singlet do các
proton này tương đương.
Kết quả của việc quy kết phổ proton của 4B được tóm tắt vào Bảng 13.

24

Footer Page 30 of 161.

HeaderKhóa
Page
31Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

Bảng 13: Quy kết các proton trong phổ 1H-NMR của chất 4B
Proton
N-H
H4
H 5b
H 5c
H 6a
Proton nhân
thơm
H-thế
3.6.3 Hợp chất 4C

δ (ppm)
9,14 (s, 1H)
7,67 (s, 1H)
5,08 (s, 1H)
3,96 (q, J = 7,0 Hz, 2H)
1,08 (t, J = 7,0 Hz, 3H)
2,24 (s, 3H)

δ (ppm) tham khảo[18]
9,17 (s, 1H)
7,71 (s, 1H)
5,11 (s, 1H)
3,95 (q, J = 7,1 Hz, 2H)
1,10 (t, J = 7,1 Hz, 3H)
2,25 (s, 3H)

7,10 (s, 4H)

7,12 (m, 4H)

2,24 (s, 3H)

3,72 (s, 3H)
Cl

4d
4c

4e
4f

O

5c 5b
H 3C
O 5a

4b
4a
5 4 3
NH

6a 6
H3C

2
N1
H

O

4C

5-(Ethoxycarbonyl)-4-(4-chlorophenyl)-6-methyl-3,4-dihydropyrimidin2(1H)-one
• Nhiệt độ nóng chảy: T nc =216-218 oC
• Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO) (Phụ lục 3)

25

Footer Page 31 of 161.

HeaderKhóa
Page
32Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

Cl

4d
4c

4e
4f

O

5c 5b
H3C
O 5a

4b
4a
5 4 3

6a 6
H3C

NH

2
N1
H

O

4C

Hình 11: Phổ 1H-NMR của chất 4C
Các tín hiệu tương tự như các tín hiệu của chất 4A, chỉ có các proton trên vòng
thơm là thay đổi vì có thêm nhóm thế Cl ở vị trí para. Tín hiệu tại 7,73 ppm và 9,21
ppm dạng singlet được quy kết cho proton NH, tín hiệu δ=1,08 ppm dạng triplet có
J=7 Hz được quy kết cho H 5c , tín hiệu tại δ=3,95 ppm dạng quartet có J=7 Hz được
quy kết cho H 5b , tín hiệu δ=2,23 ppm dạng singlet được quy kết cho H 6a và tại mũi
δ=5,12 ppm dạng doublet có J=3,5 Hz được quy kết cho H 4 . Còn các tín hiệu ở 7,37
và 7,22 ppm được quy kết cho các proton của nhân thơm. Do nguyên tử Cl gây hiệu
ứng cảm âm nên làm cho mật độ electron tại các vị trí ortho giảm nên các proton tại vị
trí này có độ dịch chuyển hóa học chuyển về trường thấp hơn so với các proton ở vị trí
meta.
Kết quả của việc quy kết phổ proton của 4C được tóm tắt vào Bảng 14.

26

Footer Page 32 of 161.

HeaderKhóa
Page
33Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

Bảng 14: Quy kết các proton trong phổ 1H-NMR của chất 4C

H4
H 5b
H 5c
H 6a

δ (ppm)
9,21 (s, 1H)
7,73 (s, 1H)
5,12 (d, J = 3,50 Hz, 1H)
3,95 (q, J = 7,0 Hz, 2H)
1,08 (t, J = 7,0 Hz, 3H)
2,23 (s, 3H)

δ (ppm) tham khảo[19]
9,16 (s, 1H)
7,77 (s, 1H)
5,7 (d, J = 2,28 Hz, 1H)
3,91(q, J = 7,16 Hz, 2H)
1,12 (t, J = 7,14 Hz, 3H)
2,30(s, 3H)

Pronton nhân
thơm

7,37 (d, J = 8,5 Hz, 2H)
7,22 (d, J = 8,5 Hz, 2H)

7,94 (d, J = 9,18 Hz, 2H)
7,21 (d, J = 9,18 Hz, 2H)

Proton
N-H

3.6.4 Hợp chất 4D
4d
4e
4f

O

5c 5b
5 4
5a
H3C
O

4a
3

6a 6
H 3C

Cl

4c
4b
NH

2
N1
H

O

4D

5-(Ethoxycarbonyl)-4-(3-chlorophenyl)-6-methyl-3,4-dihydropyrimidin2(1H)-one
• Nhiệt độ nóng chảy: T nc =189-192 oC
• Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO) (Phụ lục 4)

27

Footer Page 33 of 161.

HeaderKhóa
Page
34Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

4d
4e
4f

O

5c 5b
H3C
O 5a

Cl

4c

4b
4a
5 4 3

6a 6
H3C

NH

2
N1
H

O

4D

Hình 12: Phổ 1H-NMR của chất 4D
Các tín hiệu tương tự như các tín hiệu của chất 4A, chỉ có các proton trên vòng
thơm là thay đổi vì có thêm nhóm thế Cl ở vị trí meta. Tín hiệu tại 7,76 ppm và 9,24
ppm dạng singlet được quy kết cho proton NH, tín hiệu δ=1,08 ppm dạng triplet có
J=7 Hz được quy kết cho H 5c , tín hiệu tại δ=3,98 ppm dạng quartet có J=7 Hz được
quy kết cho H 5b , tín hiệu δ=2,24 ppm dạng singlet được quy kết cho H 6a và tại mũi
δ=5,14 ppm dạng doublet có J=3,5 Hz được quy kết cho H 4 . Còn các tín hiệu ở vùng
trên 7 ppm được quy kết cho các proton của nhân thơm.
Kết quả của việc quy kết này được tóm tắt vào Bảng 15.
Bảng 15: Quy kết các proton trong phổ 1H-NMR của chất 4D
Proton
N-H
H4
H 5b
H 5c
H 6a
Pronton nhân
thơm

δ (ppm)
9,24 (s, 1H)
7,76 (s, 1H)
5,14 (d, J = 3,50 Hz, 1H)
3,98 (q, J = 7,0 Hz, 2H)
1,08 (t, J = 7,0 Hz, 3H)
2,24 (s, 3H)

δ (ppm) tham khảo[19]
9,11 (s, 1H)
7,61 (s, 1H)
5,65 (s, J = 2,28 Hz 1H)
3,88 (q, J = 7,16 Hz, 2H)
1,10 (t, J = 7,14 Hz, 3H)
2,28 (s, 3H)

7,17-7,36 (m, 4H)

7,25-7,41(m, 4H)

28

Footer Page 34 of 161.

HeaderKhóa
Page
35Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

3.6.5 Hợp chất 4E
4d
4e

4c

4f

4b

O
4a Cl
5b
5c
5 4 3
H3C
NH
O 5a
6a 6
H 3C

2
N1
H

O

4E

5-(Ethoxycarbonyl)-4-(2-chlorophenyl)-6-methyl-3,4-dihydropyrimidin2(1H)-one
• Nhiệt độ nóng chảy: T nc =215-217 oC
• Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO) (Phụ lục 5)
4d
4c
4b

4e
4f

O

5c 5b
5 4
5a
H3C
O
6a 6
H3C

4a Cl
3
NH

2
N1
H

O

4E

Hình 13: Phổ 1H-NMR của chất 4E
Các tín hiệu tương tự như các tín hiệu của chất 4A, chỉ có các proton trên vòng
thơm là thay đổi vì có thêm nhóm thế Cl ở vị trí ortho. Tín hiệu tại 7,66 ppm và 9,24
ppm dạng singlet được quy kết cho proton NH, tín hiệu δ=0,97 ppm dạng triplet có
29

Footer Page 35 of 161.

HeaderKhóa
Page
36Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

J=7 Hz được quy kết cho H 5c , tín hiệu tại δ=3,88 ppm dạng quartet có J=7 Hz được
quy kết cho H 5b , tín hiệu δ=2,24 ppm dạng singlet được quy kết cho H 6a và tại mũi
δ=5,61 ppm dạng doublet có J=3 Hz được quy kết cho H 4 . Còn các tín hiệu ở vùng
trên 7 ppm được quy kết cho các proton của nhân thơm.
Kết quả của việc quy kết chất 4E được tóm tắt vào Bảng 16.
Bảng 16: Quy kết các proton trong phổ 1H-NMR của chất 4E
Proton
N-H
H4
H 5b
H 5c
H 6a
Proton nhân thơm

δ (ppm)
9,24 (s, 1H)
7,66 (s, 1H)
5,61 (d, J = 3 Hz, 1H)
3,88 (q, J = 7,0 Hz, 2H)
0,97 (t, J = 7,0 Hz, 3H)
2,28 (s, 3H)
7,23-7,39 (m, 4H)

δ (ppm) tham khảo[20]
9,3 (s, 1H)
8,0 (s, 1H)
5,30 (d, 1H)
3,82 (q, J=7,2, 2H)
1,06 (t, J= 7,2, 3H)
2,16 (s, 3H)
7,16-7,38 (m, 4H)

30

Footer Page 36 of 161.

HeaderKhóa
Page
37Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

Bảng 17: Độ dịch chuyển hóa học trong phổ 1H-NMR của DHPM và một số dẫn xuất.
R
Proton

N-H

H4

H 5b

H 5c
H 6a

H (4A)

4-CH 3 (4B)

4-Cl (4C)

3-Cl (4D)

2-Cl (4E)

δ (ppm)

δ (ppm)

δ (ppm)

δ (ppm)

δ (ppm)

7,69 (s)

7,67 (s)

7,73 (s)

7,76 (s)

7,66 (s)

9,14 (s)

9,14 (s)

9,21 (s)

9,24 (s)

9,24 (s)

5,14 (s)

5,61 (s)

5,14 (d,
J=3,5 Hz)

5,08 (s)

5,12 (d,
J=3,5 Hz)

3,98 (q,

3,96 (q,

3,95 (q,

3,98 (q,

3,88 (q,

J=7 Hz)

J=7 Hz)

J=7 Hz)

J=7 Hz)

J=7 Hz)

1,08 (t,

1,08 (t, J=7

1,08 (t,

1,08 (t,

0,97 (t,

J=7 Hz)

Hz)

J=7 Hz)

J=7 Hz)

J=7 Hz )

2,23 (s)

2,23 (s)

2,23 (s)

2,24 (s)

2,28 (s)

J=8,5 Hz)

7,17-7,36

7,23-7,39

7,23 (d,

(m)

(m)

_

_

7,37 (d,
Proton nhân

7,2-7,31

thơm

(m)

7,10 (s)

J=8,5 Hz)
H của nhóm
thế

2,22 (s)

_

_

31

Footer Page 37 of 161.

HeaderKhóa
Page
38Tốt
ofNghiệp
161.
Luận

SVTH: Nguyễn Thị Lệ Quyên

Chương 4:
Kết luận – Đề
xuất

32

Footer Page 38 of 161.