Tải bản đầy đủ
Lượng xúc tác ở các phản ứng trước được rửa sạch bằng ethanol nóng, sau đó đem đi sấy khô và tiếp tục sử dụng để đem đi nghiên cứu.

Lượng xúc tác ở các phản ứng trước được rửa sạch bằng ethanol nóng, sau đó đem đi sấy khô và tiếp tục sử dụng để đem đi nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ

HeaderKhóa
Pageluận
30 tốt
of nghiệp
161.
3.6

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Định danh sản phẩm

3.6.1 Chất A (Phụ lục 1)
4d

O

4e

4c

4f

4b
4a

5b
5c
H3C

O

4

5a

5
6

H3C

6a

3
NH

2
1
N
H

O

A
5–(Etoxycarbonyl)–4–(4-phenyl)–6–metyl–3,4–dihydropyrimidine–2(1H)–one

Làm tại một điều kiện bất kì, thu được sản phẩm kết tinh lại thật sạch rồi đem đi
đo nhiệt độ nóng chảy, phổ 1H-NMR. Kết quả thu được:
• T nc = 206-207 oC.
• 1H-NMR (500MHz, DMSO):
Hình 18. Phổ 1H-NMR của chất A

4d
4e

4c

4f

4b
4a
4 3
NH

O
5c
H3C

5b

5

O 5a
6
H3C
6a

Footer Page 30 of 161.

1
N 2 O
H

29

HeaderKhóa
Pageluận
31 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Dựa vào phổ 1H-NMR cho thấy proton NH cho singlet ở 9,16 ppm và 7,71 ppm.
Tín hiệu ở δ=1,09 ppm có cường độ tương đối bằng 3 dạng triplet (J=7,5 Hz)
được quy kết cho H5c và tại δ=4,00 ppm (J=7,5Hz) có cường độ tương đối bằng 2 dạng
quarlet được quy kết cho H5b do nhóm CH 2 liên kết với O nên độ dịch chuyển hóa học
dịch chuyển về trường thấp.
Tín hiệu tại δ=2,25 ppm có dạng singlet (cường độ tương đối bằng 3) được quy
kết cho nhóm methyl H6a do nó không có sự ghép spin-spin giữa các proton.
Tín hiệu δ =5,15 ppm có dạng singlet được quy kết cho H4, nó có độ dịch chuyển
cao vì nhóm CH có liên kết với nhân thơm và NH làm δ dịch chuyển về trường thấp.
Trên phổ còn thể hiện cụm tín hiệu có δ=7,22-7,34 ppm được quy kết cho nhân
thơm, do các proton(H4b, H4f) và (H4c, H4e) là tương đương với nhau nên các tín hiệu
sẽ có cường độ tương đối bằng 2 còn lại là của H4d. Có 2 tín hiệu ở 7,32 ppm (ddd) và
7,24 ppm (m): do (H4c ,H4e) có tương tác spin-spin với (H4b, H4f) nên tại tín hiệu 7,32
ppm có J= 7,5 Hz có dạng triplet (ở vị trí meta bị che chắn ít hơn nên δ dịch chuyển về
trường thấp hơn), (H4b, H4f) và H4d ở vị trí ortho và para bị che chắn mạnh hơn nên δ
dịch chuyển về trường cao hơn và được quy kết tại tín hiệu 7,24 ppm có J=7,5 Hz.
Bảng 13. Quy kết các mũi proton của chất A trong phổ 1H-NMR
Proton
N-H
H4
H5b
H5c
H6a
H4b, H4d, H4f
H4c, H4e

Footer Page 31 of 161.

δ (ppm)
7,71 (s, 1H)
9,16 (s, 1H)
5,15 (s, 1H)
4,00 (q, 2H, J=7,5 Hz)
1,09 (t, 3H, J=7,5 Hz)
2,25 (s, 3H)
7,24 (m, 3H, J=7,5 Hz)
7,32 (t, 2H, J=7,5 Hz)

δ (ppm) tham khảo [14]
7,73 (s)
9,18 (s)
5,15 (s)
3,99 (q)
1,10 (t)
2,25 (s)
7,23-7,34 (m)

30

HeaderKhóa
Pageluận
32 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

3.6.2 Chất B (Phụ lục 2)

NO2
4e

4c

4f

4b
a
4
4 3
NH

O
5c
H3C

5b

5

O 5a
6
H3C
6a

1
N 2 O
H

Hình 19. Phổ 1H-NMR của chất B
Tương tự như các phổ trên, chỉ có các proton trên nhóm phenyl là có sự thay đổi
đáng kể vì có nhóm thế NO 2 ở vị trí para. Tín hiệu tại 7,87 ppm và 9,33 ppm dạng
singlet được quy kết cho proton NH, tín hiệu 1,09 ppm dang triplet có J=7 Hz được
quy kết cho H5c, tín hiệu tại 3,99 ppm dạng quartet có J=7 Hz được quy kết cho H5b,
tín hiệu 2,27 dạng singlet được quy kết cho H6a và tại mũi 5,28 ppm dạng singlet được
quy kết cho H4.
Các tín hiệu tại 7,51 ppm dạng doublet có J=8 Hz và tại 8,21 ppm dạng doublet
có J=8 Hz được quy kết cho các proton của nhân thơm. Do có nhóm thế NO 2 ở vị trí
para nên các H4b, H4f là tương đương và H4c,H4e tương đương. Nhóm NO 2 là nhóm
gây hiệu ứng rút điện tử cộng hưởng vào vòng làm cho các proton ở vị trí ortho bị
giảm chắn nhiều hơn so với các proton ở vị trí meta và para nên cho mũi ở vùng
trường thấp hơn. Do đó, các proton H4b, H4f có độ dịch chuyển hóa học cao hơn các
proton H4c, H4e. Tín hiệu tại 8,21 ppm được quy kết cho H4c, H4e có J=9,5 Hz; tín hiệu
tại 7,51 ppm được quy kết cho H4b, H4f có J=9,5 Hz.

Footer Page 32 of 161.

31

HeaderKhóa
Pageluận
33 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Bảng 14. Quy kết các mũi proton của chất B trong phổ 1H-NMR
δ (ppm)
9,33 (s,1H)
7,87 (s, 1H)
5,28 (s, 1H)
3,99 (q, 2H, J=7 Hz)
1,09 (t, 3H, J=7 Hz)
2,27 (s, 3H)
7,51 (d, 2H, J=9,5 Hz)
8,21 (d, 2H, J=9,5Hz)

Proton
N-H
H4
H5b
H5c
H6a
Ar-H

δ (ppm) tham khảo [14]
9,05 (s)
7,69 (s)
5,78 (d)
4,03 (q)
1,11 (t)
2,32 (s)
7,51 (d)
8,16 (d)

3.6.3 Chất C (Phụ lục 3)

CH3
4e

4c

4f

4b
a
4
4 3
NH

O
5c
H3C

5b

5

O 5a
6
H3C
6a

1
N 2 O
H

Hình 20. Phổ 1H-NMR của chất C
Với dẫn xuất này có nhóm methyl thế trên vị trí para của nhóm phenyl nên các
proton này có mũi tín hiệu tương tự như chất A.
Tín hiệu tại 7,56 ppm và 9,14 ppm được quy kết cho proton NH, tín hiệu 1,10
ppm dạng triplet có J=7 Hz được quy kết cho H5c, tín hiệu tại 3,98 ppm dạng quartet
có J=7 Hz được quy kết cho H5b, tín hiệu 2,25 dạng singlet được quy kết cho H6a và
tại mũi 5,11 ppm dạng doublet có J=3,5 Hz được quy kết cho H4. Tín hiệu tại 2,25

Footer Page 33 of 161.

32

HeaderKhóa
Pageluận
34 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

ppm dạng singlet có cường độ tương đối bằng 6 nên được quy kết cho proton H6a và
proton của nhóm thế CH 3 .
Còn các proton của nhóm phenyl chỉ cho một tín hiệu tại 7,12 ppm dạng singlet
do các proton này tương đương.
Bảng 15. Quy kết các mũi proton của chất C trong phổ 1H-NMR

H4
H5b
H5c
H6a

δ (ppm)
9,14 (s, 1H)
7,67 (s, 1H)
5,11 (d, 1H, J=3,5Hz)
3,98 (q, 2H, J=7 Hz)
1,10 (t, 3H, J=7 Hz)
2,25 (s, 3H)

δ (ppm) tham khảo [1]
9,17 (s)
7,71 (s)
5,11 (s)
3,95 (q)
1,10 (t)
2,25 (s)

Ar-H

7,12 (s, 4H)

7,12 (m)

H-thế

2,25 (s, 3H)

3,72 (s)

Proton
N-H

3.6.4 Chất D (Phụ lục 4)

F
4e

4c

4f

4b
a
4
4 3
NH

O
5c
H3C

5b

5

O 5a
6
H3C
6a

1
N 2 O
H

Hình 21. Phổ 1H-NMR của chất D

Footer Page 34 of 161.

33

HeaderKhóa
Pageluận
35 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Các tín hiệu tương tự như các tín hiệu của chất A, chỉ có các proton trên nhóm
phenyl là có sự thay đổi vì có nhóm thế fluoro ở vị trí para, tín hiệu tại 7,73 ppm và
9,20 ppm dạng singlet được quy kết cho proton NH, tín hiệu 1,09 ppm dạng triplet có
J=7 Hz được quy kết cho H5c, tín hiệu tại 3,98 ppm dạng multilet có J=7 Hz được quy
kết cho H5b, tín hiệu 2,25 dạng singlet được quy kết cho H6a và tại mũi 5,15 ppm dạng
doublet có J=3 Hz được quy kết cho H4.
Còn các tín hiệu ở vùng trên 7 ppm được quy kết cho các proton của nhóm
phenyl, do nguyên tử F có độ âm điện lớn gây nên hiệu ứng cảm âm làm giảm mật độ
điện tử tại các vị trí ortho và para đối với nó làm cho độ dịch chuyển hóa học tại các
vị trí này dịch chuyển về trường thấp nên các proton (H4c, H4e) tương đương được quy
kết tại tín hiệu 7,22 ppm dạng doublet-doublet có J=9 Hz, các proton (H4b, H4f) tương
đương được quy kết tại tín hiệu 7,22 dạng triplet có J=9 Hz.
Bảng 16. Quy kết các mũi proton của chất D trong phổ 1H-NMR
Proton
N-H
H4
H5b
H5c
H6a
Ar-H

Footer Page 35 of 161.

δ (ppm)
9,20 (s, 1H)
7,73 (s, 1H)
5,15 (d, 1H, J=3 Hz)
3,98 (m, 2H, J=7 Hz)
1,09 (t, 3H, J=7 Hz)
2,25 (s, 3H)
7,22 (t, 2H, J=9 Hz)
7,26 (d-d, 2H, J=9 Hz)

δ (ppm) tham khảo [16]
9,20 (s)
7,73 (s)
5,14 (d)
3,95-4,0 (m)
1,09 (t)
2,25 (s)
7,10-7,3(m)

34

HeaderKhóa
Pageluận
36 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

3.6.5 Chất E (Phụ lục 5)

Br
4e

4c

4f

4b
4a
4 3
NH

O
5c
H3C

5b

5

O 5a
6

1
N 2 O
H

H3C
6a

Hình 22. Phổ 1H-NMR của chất E
Các tín hiệu tương tự như các tín hiệu của chất A, chỉ có các proton trên nhóm
phenyl là có sự thay đổi vì có nhóm thế bromo ở vị trí para. Tín hiệu tại 7,75 ppm và
9,22 ppm dạng singlet được quy kết cho proton NH, tín hiệu 1,09 ppm dạng triplet có
J=7 Hz được quy kết cho H5c, tín hiệu tại 3,98 ppm dạng quartet có J=7 Hz được quy
kết cho H5b, tín hiệu 2,24 ppm dạng singlet được quy kết cho H6a và tại mũi 5,13 ppm
dạng doublet có J=3 Hz được quy kết cho H4.
Còn các tín hiệu ở vùng trên 7 ppm được quy kết cho các proton của nhóm
phenyl, do nguyên tử Br gây hiệu ứng cảm âm nên mật độ điện tử tại các vị trí ortho
và para đối với nó giảm làm cho các proton ở các vị trí này có độ dịch chuyển hóa học
về trường thấp hơn. Tín hiệu tại 7,19 ppm được quy kết cho H4b và H4f có dạng
doublet, J=8,5 Hz, tín hiệu tại 7,52 ppm được quy kết cho H4c và H4e có dạng doubletdoublet-doublet, J=8,5 Hz.

Footer Page 36 of 161.

35

HeaderKhóa
Pageluận
37 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Bảng 17. Quy kết các mũi proton của chất E trong phổ 1H-NMR
δ (ppm)
9,322 (s, 1H)
7,75 (s, 1H)
5,13 (d, 1H, )
3,98 (q, 2H, J=7 Hz)
1,09 (t, 3H, J=7 Hz)
2,24 (s, 3H)
7,52 (d, 2H, J=8,5 Hz)
7,19 (d, 2H, J= 8,5 Hz)

Proton
N-H
H4
H5b
H5c
H6a
Ar-H

δ (ppm) tham khảo [3]
9,20 (s)
7,73 (s)
5,07 (d)
3,93 (q)
1,04 (t)
2,20 (s)
7,48 (d)
7,14 (d)

Bảng 18. Độ dịch chuyển hóa học trong phổ 1H-NMR của một số dẫn xuất DHPM.
R
Proton

H

4-NO 2 (δ)

4-CH 3 (δ)

4-F (δ)

4-Br (δ)

(A)

(B)

(C)

(D)

(E)

7,71
(s, 1H)
9,16
(s, 1H)
5,15
(s, 1H)
4,00 (q, 2H,
J=7,5 Hz)

9,33
(s, 1H)
7,87
(s, 1H)
5,28
(s, 1H)
3,99 (q, 2H,
J=7 Hz)

9,14
9,20
(s, 1H)
(s, 1H)
7,67
7,73
(s, 1H)
(s, 1H)
5,11 (d, 1H, 5,15 (d, 1H,
J=3,5Hz)
J=3 Hz)
3,98 (q, 2H, 3,98 (m, 2H,
J=7 Hz)
J=7 Hz)

9,322
(s, 1H)
7,75
(s, 1H)
5,13 (d, 1H,
J=3 Hz)
3,98 (q, 2H,
J=7 Hz)

H5c

1,09 (t, 3H,
J=7,5 Hz)

1,09 (t, 3H,
J=7 Hz)

1,10 (t, 3H,
J=7 Hz)

1,09 (t, 3H,
J=7 Hz)

1,09 (t, 3H,
J=7 Hz)

H6a

2,25 (s, 3H)

2,27 (s, 3H)

2,25 (s, 3H)

2,25 (s, 3H)

2,24 (s, 3H)

7,24 (m, 3H,
J=7,5 Hz)
7,32 (t, 2H,
J=7,5 Hz)

7,51 (d, 2H,
J=9,5 Hz)
8,21 (d, 2H,
J=9,5 Hz)

7,12 (s, 4H)

7,22 (t, 2H,
J=9 Hz)
7,26 (q, 2H,
J=9 Hz)

7,52 (d, 2H,
J=8,5 Hz)
7,19 (d, 2H,
J= 8,5 Hz)

-

-

2,25 (s, 3H)

-

-

N-H
H4
H5b

Ar-H

H của
nhóm thế

Footer Page 37 of 161.

36

HeaderKhóa
Pageluận
38 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

CHƯƠNG IV:
KẾT LUẬN VÀ
ĐỀ XUẤT

Footer Page 38 of 161.

37

HeaderKhóa
Pageluận
39 tốt
of nghiệp
161.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Kết luận
Qua quá trình khảo sát phản ứng Biginelli tôi tìm ra các điều kiện tối ưu của
phản ứng này:
Thời gian: 120 phút
Nhiệt độ : 100 oC
Khối lượng xúc tác: 0,150 g
1:2:3 =1:1,25:1,25 (mmol)
Khi dùng xúc tác PILC vào việc tổng hợp các dẫn xuất DHPM cho hiệu suất
không cao.
Sản phẩm và các dẫn xuất đều đã được xác định cấu trúc bằng cách đo nhiệt độ
nóng chảy và đo phổ 1H-NMR.
Đề xuất
Qua nghiên cứu này tôi có một số đề nghị:
Khảo sát với các dẫn xuất khác của EAA hay thay urea bằng thiourea.
Nghiên cứu sâu hơn về xúc tác PILC để năng cao hiệu suất phản ứng và an toàn
với môi trường.
Tiến hành thăm dò hoạt tính sinh học của những dẫn xuất đã tổng hợp trên.

Footer Page 39 of 161.

38