Tải bản đầy đủ
1 Tổng quan về các Trường THCS huyện Củ Chi

1 Tổng quan về các Trường THCS huyện Củ Chi

Tải bản đầy đủ

Header Page 34 of 161.

25

dục góp phần tạo môi trường học tập tốt nhất cho các em học sinh, từng bước hoàn
thiện mình và ngày càng phát triển.
Bảng 2.1. Qui mô trường – lớp – học sinh bậc THCS qua các năm
2010 - 2011

2011 - 2012

2012 - 2013

2013 - 2014

2014 - 2015

Số trường

23

23

23

23

23

Số lớp

239

477

458

482

506

Số học sinh

16 999

17 529

17 953

18 995

20 470

Năm học 2014 – 2015:
-

Tỉ lệ học sinh đi học THCS: 99,12%. Trong đó, tỉ lệ học đúng tuổi là 100%.

-

Tỉ lệ học sinh nghỉ/bỏ học: 1,04%

-

Lên lớp thẳng: 96,86% (tăng 1,36% so với năm học trước).

-

Tốt nghiệp THCS đạt 99,86% (tăng 1,36% so với năm học trước).

-

Hiệu suất đào tạo THCS: 88,42%

-

Tỷ lệ học sinh có sách giáo khoa theo học chương trình và phương pháp mới: 100%
2.1.2 Chất lượng đội ngũ CBQL và GV
Đội ngũ CBQL và giáo viên ngày càng được trẻ hóa, nâng cao năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ.
Tỷ lệ giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS có trình độ Đại học, Cao đẳng: Đạt trên
85,09% (2318/2724); Cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn là 206/215 (95,82). Tất cả giáo
viên và CBQL bậc THCS đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.
Theo sự chỉ đạo của Sở giáo dục – đào tạo, phòng giáo dục – đào tạo huyện Củ
Chi thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, phương
pháp dạy học hiện đại giúp giáo viên cải thiện chất lượng dạy học. Các trường THCS
đã chủ động tổ chức nhiều hội thi nhằm khuyến khích, động viên giáo viên nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, vừa tạo ra một môi trường trau dồi kỹ năng nghề
nghiệp, vừa là cơ hội thư giãn, giải trí sau thời gian làm việc căng thẳng.
Nhìn chung, lực lượng giáo viên và CBQL ở các trường THCS đáp ứng tương
đối yêu cầu quản lý và giảng dạy. Vấn đề thiếu giáo viên vẫn chưa được khắc phục.
Tình trạng giáo viên dạy nhiều tiết học cùng với việc kiêm nhiệm công tác khác như
quản lý thiết bị, giám thị… dẫn đến nhiều khó khăn trong việc hoàn thành tốt từng

Footer Page 34 of 161.

Header Page 35 of 161.

26

công tác. Trước tình hình đó, phòng giáo dục – đào tạo huyện Củ Chi vẫn tiếp tục
tuyển dụng giáo viên nhằm khắc phục vấn đề trên, tạo sự ổn định trong cơ cấu nhà
trường và nâng cao chất lượng giảng dạy.
2.1.3 Tình hình cơ sở vật chất
Trong những năm qua, huyện Củ Chi đã trở mình, dần thoát khỏi sự lạc hậu,
nghèo nàn, trở thành một huyện nông thôn mới cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội, giáo dục. Ngành giáo dục – đào tạo được chú trọng, đầu tư nhiều kinh phí cho
sự phát triển, nhiều trường học được xây dựng lại khang trang, mở rộng hơn với cơ sở
vật chất đầy đủ, đáp ứng khá tốt nhu cầu giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh.
Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được tổ chức thực hiện theo đúng tiến
độ của đề án đã được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt đã làm cho nhiều trường trong
huyện thực sự có môi trường giáo dục lành mạnh, không gian xanh, sạch, đẹp hấp dẫn
học sinh tới trường.
Hiện nay, Củ Chi đã thực hiện xây mới 44/53 trường (so với Đề án xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia gia đoạn 2011 – 2015) đạt chuẩn Quốc gia về cơ sở vật
chất, đạt tỉ lệ 83,02% (Mầm non: 9/36 trường; Tiểu học: 19/39 trường; THCS: 16/23
trường). Tính đến tháng 10 năm 2014, có 6 trường THCS trên địa bàn huyện đạt chuẩn
quốc gia theo 5 tiêu chuẩn của Bộ giáo dục và đào tạo, trong số đó, có 1 trường là
trường THCS Thị Trấn 2 đang triển khai mô hình trường tiên tiến hiện đại ngang tầm
khu vực.
Bên cạnh trường lớp được đầu tư xây dựng, mỗi trường đều phát động phong
trào giáo viên thi đua tự làm thiết bị dạy học, góp phần làm phong phú hơn nguồn thiết
bị dạy học của nhà trường cũng như các nguồn hỗ trợ, quyên góp khác từ các lực
lượng xã hội giúp nhà trường có thêm điều kiện nâng cao cơ sở vật chất nhằm thúc đẩy
chất lượng giáo dục.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây tiến trình đô thị hóa của huyện ngày càng
nhanh, dân số trên địa bàn huyện luôn biến động do số người từ các tỉnh, thành khác
nhập cư đến huyện mỗi năm đều tăng, đa phần tập trung ở các khu vực thị tứ và khu
công nghiệp (hiện nay có hai khu công nghiệp là khu công nghiệp Tây Bắc và Tân Phú
Trung) gây nên tình trạng thiếu trường, lớp cục bộ.

Footer Page 35 of 161.

Header Page 36 of 161.

27

Bên cạnh đó, sự chênh lệch về cơ sở vật chất giữa các trường được công nhận
đạt chuẩn Quốc gia và các trường chưa đạt chuẩn còn khá lớn, vẫn còn nhiều trường
hoạt động trong điều kiện khó khăn, thiếu cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học
nói riêng.
Các cơ quan quản lý giáo dục và hành chính địa phương phối hợp cùng các
trường đã và đang cố gắng khắc phục những hạn chế, vận động nhiều nguồn kinh phí
đầu tư cho giáo dục huyện nhà, góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục, tạo cơ sở nền
tảng đào tạo ra một thế hệ trẻ có đầy đủ phẩm chất và năng lực phục vụ nước nhà.
Sơ lược mẫu khảo sát và cách đánh giá

2.2

2.2.1 Mẫu khảo sát
Mẫu khảo sát của đề tài được chọn là: 4 trường trên tổng số 23 trường THCS
huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bao gồm:
1. THCS Trung An (Trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2014 – 2019)
2. THCS Tân Thạnh Tây
3. THCS Hòa Phú
4. THCS Phước Vĩnh An
Bảng 2.2. Thống kê số lượng đối tượng khảo sát
Trường
THCS

Trung An

CBQL

Phước

Tổng cộng

Thạnh Tây

Hòa Phú

Vĩnh An

11

10

10

10

41

GV

23

25

25

24

97

HS

75

73

72

75

295

Đối tượng

-

Tân

Cụ thể về các đối tượng khảo sát:

• Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo
viên kiêm nhiệm QL TBDH.
• Giáo viên phụ trách các môn học: Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý,
Tin học, Anh văn, Công nghệ, Giáo dục công dân.
• Học sinh: + 152 học sinh lớp 9
+ 143 học sinh lớp 8

Footer Page 36 of 161.

Header Page 37 of 161.

28

Bảng 2.3: Thâm niên công tác của CBQL và GV
Thâm niên

CBQL

GV

DƯỚI 5 NĂM

0

12.3%

TỪ 5 – 10 NĂM

41.5%

29.9%

TỪ 11 – 15 NĂM

41.5%

35.1%

TRÊN 15 NĂM

17%

22.7%

Bảng 2.4: Tình hình trang bị thiết bị dạy học tại 4 trường THCS
được chọn làm mẫu
Đối tượng
Tình hình trang bị TBDH

STT

CBQL

GV

SL

TL %

SL

TL%

1

Trang bị thiếu TBDH cho một số bộ môn

10

24.4

8

8.2

2

Đảm bảo TBDH tối thiểu theo qui định

21

51.2

64

66

10

24.4

25

25.8

3

Trang bị tốt, đáp ứng tốt về số lượng và
chất lượng

Qua kết quả khảo sát trên, vẫn còn nhiều nhận xét cho rằng một số bộ môn còn
thiếu TBDH và nhận xét “việc trang bị TBDH chỉ ở mức tối thiểu theo qui định”
chiếm đa số (CBQL: 51.2%; GV: 66%); các nhận xét cho rằng thiết bị dạy học được
trang bị tốt, đáp ứng tốt về số lượng, chất lượng là phần lớn những nhận xét của CBQL
và GV thuộc trường THCS Trung An (trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2014 –
2019). Vậy chúng ta có thể thấy rằng, các trường THCS được chọn làm mẫu khảo sát
trang bị thiết bị dạy học ở mức độ tương đối khá, tình trạng thiếu thiết bị dạy học vẫn
tồn tại. Mặc dù các trường THCS đã và đang cải thiện việc trang bị cơ sở vật chất nói
chung và thiết bị dạy học nói riêng, tuy nhiên chất lượng cũng như số lượng TBDH
được trang bị ở các trường vẫn chưa đồng bộ.

Footer Page 37 of 161.