Tải bản đầy đủ
2 Giải pháp và kiến nghị phát triển ngành sản xuất chè

2 Giải pháp và kiến nghị phát triển ngành sản xuất chè

Tải bản đầy đủ

2. Thành tựu của khoa học kỹ thuật công nghệ được ứng dụng triệt để với các dây

chuyền sản xuất hiện đại bậc nhất;
3. Gia tăng sự đa dạng về nguồn nguyên liệu với các giống chè mới;
4. Nâng cao năng suất, chất lượng các dòng chè mà thị trường thế giới đang khan
hiếm;
5. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp sản xuất chè với các hộ gia
đình sản xuất chè, giữa nhà nước với các đơn vị sản xuất chè nói trên;
6. Sản xuất chè an toàn.

4.2.2 Một số giải pháp
1. Tập trung cho việc nghiên cứu và phát triển cây giống, nâng cao chất lượng

nguồn nguyên liệu song song với việc khai thác một cách triệt để các vườn chè
hiện có;
2. Tăng cường thu hút vốn đầu tư cho ngành sản xuất chè;
3. Nhà nước cần có những kế hoạch, chính sách hiệu quả, đặc biệt là tạo ra những
thuận lợi nhất định cho ngành sản xuất chè như hỗ trợ đa dạng và linh hoạt về
tài chính hay mở rộng quy mô sản xuất chè, cùng với đó là các biện pháp kiểm
tra, giám sát, tổ chức thực hiện triệt để đối với việc quy hoạch tổng thể ngành
chè Việt Nam;
4. Xây dựng các phương án giúp tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị sản xuất
chè với nhau và với cả nhà nước;
5. Đa dạng hóa mẫu mã, bao bì với những thiết kế bắt mắt, sáng tạo và tiện lợi,
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng;
6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .
4.2.3 Một số kiến nghị
 Đối với các Sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn (NN-PTNT)
1. Cần phối hợp với các ngành khác trong tỉnh trồng chè xây dựng các các dự án

sản xuất chè an toàn, chất lượng cao trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ
NN-PTNT hỗ trợ kinh phí để triển khai các dự án;
2. Có sự chỉ đạo của các Chi cục Bảo vệ thực vật (BVTV), các đơn vị trong ngành

nông nghiệp của Sở có kế hoạch cụ thể tập huấn cho các tổ chức, cá nhân và
nông dân về sản xuất chè an toàn.
 Đối với Chi cục BVTV
1. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp theo

Chỉ thị của Bộ NN-PTNT, đặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV trên chè;

2. Xử phạt nghiêm minh những đơn vị, cá nhân làm trái quy định pháp luật về sử

dụng thuốc BVTV trên cây chè.
 Đối với Cục BVTV
- Xây dựng các chương trình tổng thể về tập huấn quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
trên cây chè trong phạm vi cả nước để các tỉnh triển khai;
- Tăng cường hợp tác với các cơ quan, doanh nghiệp trông và ngoài nước để có kinh
phí hỗ trợ cho chươg trình tập huấn xây dựng mô hình chè an toàn và chất lượng cao;
- Báo cáo Bộ NN-PTNT chỉ đạo các đơn vị khác trong Bộ để phối hợp kiểm tra việc
thu mua nguyên liệu, lấy mẫu phân tích dư lượng hóa chất trên chè.
 Đối với các đơn vị sản xuất chè:
1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng cách tăng cường đào tạo nâng cao

trình độ tay nghề, hoặc còn thể tổ chức các cuộc thi đua thợ giỏi, thi nâng bậc
một cách thường xuyên;
2. Kiểm tra, giám sát khắt khe việc thu mua nguyên liệu và chất lượng của sản

phẩm chè sản xuất ra;
3. Xây dựng những phương án, chiến lược phù hợp với tình hình chung của toàn
ngành chè nói riêng và tình hình kinh tế nói chung của Việt Nam và thế giới.

KẾT LUẬN
Việc phân tích ngành sản xuất chè, trong đó tập trung phân tích môi trường vĩ
mô và vi mô, từ đó thấy được những thời cơ, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu là hết
sức cần thiết và quan trọng để có thể đưa ra những giải pháp, những chiến lược kinh
doanh phù hợp.
Qua bài phân tích đã làm rõ phần nào hiện trạng và sức cạnh tranh của ngành
sản xuất chè của Việt Nam hiện nay đặt trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế
đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ với sự cạnh tranh gay gắt.
Với những phân tich trên, có thể thấy rằng, bỏ qua những vấn đề còn tồn tại thì
ngành sản xuất chè Việt Nam hiện nay vẫn đang phát triển theo chiều hướng tốt và có

dấu hiệu phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Và đề giải quyết những vấn đề còn tồn tại trên
cũng như phát triển hơn nữa ngành sản xuất chè, hoàn thành, thậm chí là vượt mức so
với định hướng thì nhóm cũng đã đưa ra những kiến nghị và giải pháp.
Sự phát triển của ngành sản xuất chè nói riêng, ngành chè nói chung đã có
những đóng góp rất lớn trong việc phát triển kinh tế với GDP tương đối cao và phát
triển xã hội khi nó đóng vai trò quan trọng trong xóa đói giảm nghèo, giải quyết được
phần nào lao động, đặc biệt là vùng trung du miền núi.
Hi vọng rằng trong tương lai ngành sản xuất chè sẽ còn phát triển hơn nữa,
tương xứng với tiềm năng sắn có về điều kiện tự nhiên của đất nước.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) Luật Đất Đai số 13/2013/QH11 – Cổng thông tin điện tử Chính phủ
(2) “Nỗi lo sống cùng cây chè” – báo Con người và thiên nhiên, số ra ngày
26/02/2009
(3) Đặc điểm sinh thái cây chè, phân bố cây chè trong nước – website nhãn hiệu trà
Tân Cương Thái Nguyên – www.tancuongtea.com
(4) “Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu chè Việt Nam” – 31/7/2013 –
www.doc.edu.vn
(5) Ngành chè Việt Nam: thách thức và phát triển – website Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp Việt Nam IAS (www.iasvn.org)
(6) Báo cáo mặt hàng chè tháng 4/2016 – IAS

(7) Khái quát chung về cây chè, tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và Việt
Nam – website công ty Nông - Lâm nghiệp Quyết Thắng Quảng Nam
(8) Tình hình triển vọng sản lượng và xuất khẩu chè Việt Nam – IAS
(9) Sản lượng chè xuất khẩu của Việt Nam đứng thứ 5 thế giới – Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, chuyên trang Chè – Trang tin thị trường và xúc tiến thương mại
(www.agroviet.gov.vn)
(10) Công nghệ sản xuất chè đen - www.slideshare.net