Tải bản đầy đủ
PHẦN II: NỘI DUNG

PHẦN II: NỘI DUNG

Tải bản đầy đủ

1.4. Phương pháp bảo toàn điện tích
- Nội dụng: Trong phản ứng trao đổi ion và trong một dung dịch:
Tổng điện tích âm = Tổng điện tích dương
- Hệ quả:

∑ ncation = ∑ nanion

2. Các dạng bài tập
2.1. Chia hỗn hợp thành các phần bằng nhau
2.1.1. Cơ sở của phương pháp giải bài toán
* Nhận dạng bài toán: Đây là một dạng đề rất phổ biến, thường đề bài có dạng:
- Chia hỗn hợp X thành 2 hay nhiều phần có khối lượng/số mol/thể tích
bằng nhau.
- Cho một lượng chất X tham gia phản ứng số 1. Cũng lượng chất X đó
tham gia phản ứng số 2, ...
* Phương pháp giải:
- Để đơn giản chúng ta nên gọi số mol (hoặc thể tích, khối lượng..) của
từng phần làm ẩn. Như vậy mỗi phần sẽ có các đại lượng đó bằng nhau.
- Bám vào dữ kiện của đề bài để thực hiện tính toán, vì các đại lượng trong
các phần bằng nhau nên khi ta tính được một số mol (hoặc thể tích, khối
lượng ..) của một chất nào đó nhờ 1 phần thì hãy dùng chính nó để tính các phần
còn lại.
Ví dụ: Khi chia một hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau: số mol chất A trong
phần 1 là x (mol) thì số mol chất A trong phần 2 cũng là x (mol). Căn cứ vào các
dữ kiện cho ứng với từng phần để tìm ra x.
2.1.2. Một số ví dụ trong hóa học vô cơ
Ví dụ 1: Chia hỗn hợp X gồm K, Al, Mg làm 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với nước dư sinh ra 8,96 lít khí.
- Phần 2: Tác dụng với dung dịch KOH dư thì thấy sinh ra 15,68 lít khí.
- Phần 5: Tác dụng với dung dịch HCl, phản ứng xong thu được 26,88 lít khí.
Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định % khối lượng mỗi chất trong hỗn
hợp X?

4|Page

Hướng dẫn giải:
Số mol K, Al, Mg trong từng phần bằng nhau và được đặt là x, y, z (mol).
Cách 1: Giải theo phương pháp viết các phương trình phản ứng
- Phần 1:

K + H2O → KOH + 1/2H2↑
x

0,5x (mol)

→ nH2 = 0,5x = 8,96/22,4 = 0,4 mol
- Phần 2:

→ x = 0,8 mol

K + H2O → KOH + 1/2H2↑
0,8



0,4

(mol)

2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑
y
1,5y (mol)
→ nH2 = 0,4 + 1,5y = 15,68/22,4 = 0,7 mol → y = 0,2 mol
- Phần 3:

2K + 2HCl → 2KCl + H2↑
0,8



0,4

(mol)

Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
0,2



0,3 (mol)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
z

z

→ nH2 = 0,4 + 0,3 + z = 26,88/22,4 = 1,2
Từ đó có:

%mK = 264,19%

;

(mol)

→ z = 0,5 mol

%mAl = 11,11%

;

%mMg = 24,70%

Cách 2: Sử dụng các phương pháp bảo toàn electron
- Phần 1: Chỉ có K phản ứng, nH2 = 0,4 mol
K → K+ + 1e

2H+ + 2e → H2

→ áp dụng phương pháp bảo toàn electron: 1.x = 2.nH2 → x = 0,8 mol
- Phần 2: Có cả K và Al phản ứng, nH2 = 0,7 mol
K → K+ + 1e

2H+ + 2e → H2

Al → Al3+ + 3e
→ áp dụng phương pháp bảo toàn electron: 1.0,8 + 3.y = 2.0,7 → y = 0,2 mol
- Phần 3: Cả K, Al, Mg đều phản ứng, nH2 = 1,2 mol
5|Page

K → K+ + 1e

2H+ + 2e → H2

Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
→ áp dụng phương pháp bảo toàn electron:
1.0,8 + 3.0,2 + 2.z = 2.1,2

→ z = 0,5 mol

Tới đây thì tương tự cách 1 (nếu như học sinh đã thành thạo phương pháp
bảo toàn electron thì không cần viết phương trình nhường và nhận electron).
Ví dụ 2: Cho 50,2 g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và một kim loại M có hóa
trị không đổi bằng 2 (đứng trước H trong dãy điện hóa). Chia A thành 2 phần
bằng nhau. Cho phần I tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 mol khí H 2.
Cho phần II tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng đun nóng thấy thoát ra
0,3 mol khí NO duy nhất. Hỏi M là kim loại nào?
A. Mg

B. Sn

C. Zn

D. Ni

Hướng dẫn giải:
Gọi số mol của Fe và M trong mỗi phần là x, y
- Phần 1:
X+ 2HCl → XCl2 + H2
0,4



0,4

(mol)

→ x + y = 0,04 (1)
- Phần 2: Do hai phần chia bằng nhau nên số mol của Fe và M là không đổi.
Sử dụng định luật bảo toàn e ta có 3x+2y = 3*0,3 -> 3x+2y= 0,9 (2)
Từ (1), (2) → x = 0.1, y= 0,3
→ Trong 50,2 gam hỗn hợp có: nFe = 0,1*2=0,2 và nM = 0.3*2=0,6 → M = 65
→ Đáp án C.
Ví dụ 3: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X
thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí ở
đktc và 1,07 gam kết tủa.
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là:

6|Page

(quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A. 3,73 gam

B. 7,04 gam

C. 7,46 gam

D. 3,52 gam

(Trích đề thi tuyển sinh cao đẳng khối A, B – 2008)
Hướng dẫn giải:
- Phần 1: nNH3 = 0,03 mol; nFe(OH)3 = 0,01 mol
Các phương trình phản ứng:
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

NH4+ + OH- → NH3 + H2O

0,01

0,03



0,01



0,03 (mol)

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

- Phần 2: nBaSO4 = 0,02 mol;

0,02

← 0,02 (mol)

Vậy trong dung dịch X có: 0,02 mol Fe3+; 0,06 mol NH4+; 0,04 mol SO42- và x
mol Cl-.
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch X ta có:
0,02.3 + 0,06.1 = 0,04.2 + x.1 → x = 0,04 mol


mmuối = mFe3+ + mNH4+ + mSO42- + mCl- = 7,46 gam → đáp án C.

Ví dụ 4: Thực hiện hai thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO 3 1M
thoát ra V1 lít NO.
- Thí nghiệm 2: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO 3 1M và
H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan
hệ giữa V1 và V2 là:
A. V2 = 2,5V1

B. V2 = 1,5V1

C. V2 = V1

D. V2 = 2V1

(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A – 2007)
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCu = 0,06 mol
- Thí nghiệm 1:

nH+ = nNO3- = nHNO3 = 0,08 mol

Phương trình phản ứng dạng ion thu gọn:
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu + 2NO + 4H2O

7|Page

Ban đầu:

0,06

0,08

Phản ứng:

0,08
0,08 (hết)

(mol)


0,02

(mol)

→ V1 = 0,448 lít
- Thí nghiệm 2:

nH+ = nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,16 mol
nNO3- = nHNO3 = 0,08 mol

Phương trình phản ứng dạng ion thu gọn:
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu + 2NO + 4H2O
Ban đầu:

0,06

Phản ứng:

0,06 (hết)

→ V2 = 0,896 lít

0,08

0,16
0,16 (hết)



(mol)


0,04

(mol)

V2 : V1 = 2 hay V2 = 2V1

→ đáp án D.

Bài tập tự luyện:
Câu 1.
Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O4, Fe2O3 cần 0,05
mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4
đặc thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A. 448 ml
B. 224 ml
C. 336 ml
D. 112 ml
Câu 2.
Chia a gam hỗn hợp X gồm Al và Zn thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư được 4,032 lít khí N2 và dung
dịch A trong đó chứa 2 muối.
Phần 2: Được hòa tan bởi dung dịch chứa NaOH và NaNO3 thu được m gam hỗn
hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 6. Các khí đo ở đktc. giá trị của m là:
A. 12,18

B. 9,16

C. 4,25

D. 3,6

Câu 3.
Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một
halogen thu được 0,224 lít khí nguyên chất (đktc). Cũng a gam X trên nếu hòa
tan vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư
thì thu được 10,935 gam kết tủa. Tên của halogen đó là:
A. Flo
B. Clo
C. Brom
D. Iot
Câu 4.
Hỗn hợp X gồm bột Al và Fe2O3. Lấy 85,6 gam X đem nung nóng để
thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y.
Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và
còn lại m1 gam chất không tan.
8|Page

- Phần 2: Hòa tan trong dung dịch HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc). % khối
lượng Fe trong Y là:
A. 18%
B. 39,25%
C. 19,6%
D. 40%
Câu 5.
Có 15 gam hỗn hợp Al và Mg được chia đôi. Cho một nửa hỗn hợp vào
600ml dung dịch HCl nồng độ x M thì thu được khí A và dung dịch B. Cô cạn
dung dịch B thu được 27,9 gam muối khan. Cho nửa hỗn hợp còn lại vào 800ml
dung dịch HCl nồng độ x M làm tương tự thu được 32,35 gam muối khan. Xác
định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, trị số x và V H2 ở mỗi thí nghiệm
(đktc).
Câu 6.
Chia hỗn hợp Al, Ba, Fe thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với nước dư sinh ra V lít khí.
- Phần 2: tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 thì thấy sinh ta

11V
8

lít7V
khí.

- Phần 3: tác dụng với dung dịch HCl, phản ứng xong thu được

4

lít khí.

Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X?
Câu 7.

Hỗn hợp A gồm Ba, Al, Mg được chia làm 3 phần bằng nhau:

- Phần 1: Hòa tan vào nước dư thì sinh ra 8,96 lít H2.
- Phần 2: Hòa tan trong dung dịch Ba(OH)2 dư thì sinh ra 10,304 lít H2.
- Phần 3: Hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 13,664 lít H2.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc. Tính khối lượng mỗi
kim loại trong A?
Câu 8.

Chia 7,8 gam hỗn hợp A gồm Al và Mg thành 2 phần đều nhau:

- Phần 1: cho tác dụng với 400ml dung dịch HCl x (M), sau phản ứng cô cạn
dung dịch thu được 13,84 gam chất rắn khan.
- Phần 2: cho tác dụng với 700ml dung dịch HCl x (M), sau phản ứng cô cạn
dung dịch thu được 18,1 gam chất rắn khan.
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A; thể tích khí H 2 sinh ra ở thí
nghiệm 2 (đktc) và tính x?
Câu 9.

Chia 44,1 hỗn hơp A gồm Al, Zn và Cu thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: tác dụng với hết dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí (đktc) và 9,6 g
kim koại không tan.
9|Page

- Phần 2: cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư được V lít khí (đktc).
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A?
b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng?
c) Tính khối lượng mỗi muối thu được ở phần 2?
d) Lượng khí thu được ở phần 2 có thể làm mất màu bao nhiêu gam
KMnO4 trong dung dịch?
Câu 10. Hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3. Chia A làm 2 phần bằng nhau, mỗi phần
có khối lượng là 19,88 gam. Cho phần I tác dụng với 200ml dung dịch HCl, sau
khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp thu được 47,38 gam chất
rắn khan. Cho phần II tác dụng với 400ml dung dịch HCl như ở thí nghiệm trên,
sau khi kết thúc phản ứng làm bay hơi cẩn thận thu được 50,68 gam chất rắn
khan. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng và thành phần % theo khối
lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp A?
Câu 11. Chia hỗn hợp bột nhôm và đồng thành 2 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng, dư thì thu được 17,92 lít
khí màu nâu đỏ và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được chất rắn B. Nung B
đến khối lượng không đổi được chất rắn C.
- Cho phần 2 tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng, dư thì thu được 6,72 lít khí
(đktc).
a. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại?
b. Tính khối lượng chất rắn C?
Đáp án tham khảo:
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: C
Câu 4: B
Câu 5: C
Câu 6: Al: 26,82%; Ba: 45,36%; Fe: 27,82%
Câu 7: 13,7 gam Ba, 6,48 gam Al, 3,0 gam Mg
Câu 8: 69,23% Al; 30,77% Mg; VH2 = 4,48 lít; x = 0,7M

10 | P a g e

Câu 9: a) 5,4 gam Al; 19,5 gam Zn; 19,2 gam Cu; b) HCl 0,3M; c) 34,2 gam
Al2(SO4)3; 24,15 gam ZnSO4; 24 gam CuSO4; d) 47,4 gam KMnO4
Câu 10: 5M HCl; 28,17% MgO; 71,83% Al2O3
Câu 11: a) 45,76% Al; 54,24% Cu; b) mC = 18,2 gam
2.1.3. Một số ví dụ trong hóa học hữu cơ
Ví dụ 1: Chia hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần I thu được 0,54 gam H2O.
- Phần II cộng H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp A.
Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:
A. 0,112 lít

B. 0,672 lít

C. 1,68 lít

D. 2,24 lít

Hướng dẫn giải:
- Phần I: Khi đốt cháy hỗn hợp gồm 2 anđehit no, đơn chức ta luôn có:
nCO2 = nH2O = 0,03 mol
- Phần II: Khi cộng H2 vào anđehit thì nguyên tử C không thay đổi, do đó áp
dụng định luật bảo toàn nguyên tố C ta có:
nC (trong anđehit phần I) = nC (trong anđehit phần II)
→ nC (trong CO2 phần I) = nC (trong CO2 phần II) = 0,03 mol
→ VCO2 = 0,672 lít

→ đáp án B

Ví dụ 2: Một bình kín đựng hỗn hợp hiđro với axetilen và 1 ít bột Ni. Nung
nóng bình trong 1 thời gian sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu. Nếu cho một
nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch AgNO 3/NH3 dư thì có
1,2 gam kết tủa vàng nhạt. Nếu cho nửa còn lại qua bình dung dịch brom dư
thấy khối lượng bình tăng 0,41 gam. Lượng etilen tạo ra sau phản ứng cộng
H2 là:
A. 0,56 gam

B. 0,13 gam

C. 0,28 gam

D. 0,26 gam


C2 H 2
AgNO3 / NH 3
1 hh →
1, 2 g ↓
2


C2 H 4 dẫn giải:
C2 H 2 Ni ,t 0
Hướng

→ hh 


C2 H 6

+ ddBr2
1 hh 
H
C
H

hh

2
2
6
2

Sơ đồ phản ứng:
 H2

 H2


- Phần 1: Có kết tủa, chứng tỏ có C2H2 dư, kết tủa là C2Ag2.
11 | P a g e

→ nC2H2 = nkết tủa =

1, 2
= 0, 005mol
240

- Phần 2: Khối lượng bình Br2 tăng chính là khối lượng C2H2 và C2H4 đi vào.
Ta có: ∆mbình tăng = mC2H2 + mC2H4 → 0,41 = 0,005.26 + mC2H4
→ mC2H4 = 0,28g
Vậy: lượng etilen (C2H4) tạo ra sau phản ứng cộng H2/Ni, t0 là:
metilen = 2.0,28 = 0,56g

→ đáp án A.

Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số
nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng
hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H 2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra
26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z
trong hỗn hợp X lần lượt là:
A. HOOC-CH2-COOH và 70,87%

B. HOOC-COOH và 60,00%

C. HOOC-CH2-COOH và 54,88%

D. HOOC-COOH và 42,86%

(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B – 2009)
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức của Y là: RCOOH, Z là: R’(COOH)2 và số mol trong 1 phần
tương ứng là: a và b mol.
- Phần 1: tác dụng với Na
1
RCOOH

+ Na



a

2

H2



R’(COOH)2

0,5a

+ Na



H2↑

b

→ nH2 = 0,5a + b = 0,2

b

(mol)


0, 6Z là n (Y, Z có cùng số C) → n 2
- Phần 2: gọi số nguyên tử cacbon trong Y và

→ nCO2 = n.(a + b) = 0,6 → a0,+6 b =
Ta thấy: a + b > 0,5a + b = 0,2 →

n

n

> 0,2 → n < 3 → n = 2

→ a = 0,2 ; b = 0,1 mol.
90.0,1
Vậy: Y là CH3COOH 0,2
mol; .100%
Z là HOOC-COOH
0,1 mol
= 42,86%

→ %mHOOC-COOH =

90.0,1 + 60.0, 2

→ đáp án D.

Ví dụ 4: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và
CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam Br 2. Mặt khác
để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40ml dung dịch NaOH 0,75M.
12 | P a g e

Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là:
A. 1,44 gam

B. 2,88 gam

C. 0,72 gam

D. 0,56 gam

Hướng dẫn giải:
Ta có: nBr2 = 0,04 mol; nNaOH = 0,03 mol.
Số mol các chất trong 0,04 mol hỗn hợp X lần lượt là x, y, z mol.
- Phản ứng với dung dịch Br2: chỉ có CH2=CH-COOH và CH2=CH-CHO phản
ứng thu được axit cacboxylic no
→ nBr2 = x + 2z = 0,04 mol
(1)
- Phản ứng với dung dịch NaOH: chỉ có CH2=CH-COOH và CH3COOH phản
ứng tạo muối
→ nNaOH = x + y = 0,03 mol
(2)
Mặt khác:

x + y + z = 0,04

(3)

Từ (1), (2), (3) → x = 0,02 mol; y = z = 0,01 mol
Vậy: mCH2=CH-COOH = 0,02.144 = 2,88 gam

→ đáp án B.

Bài tập tự luyện:
Câu 1.
Chia hỗn hợp gồm 2 anđehit no, đơn chức làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam nước.
- Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, t0) thì thu được hỗn hợp A. Đem A đốt cháy
hoàn toàn thì thể tích CO2 thu được ở đktc là:
A. 0,896 lít
B. 1,792 lít
C. 1,344 lít
D. 0,672 lít
Câu 2.
Trung hòa 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần
100ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Tên
gọi của X là:
A. axit acrylic
B. Axit propanoic C. Axit etanoic
D. Axit metacrylic
(Trích đề thi tuyển dinh cao đẳng khối A, B – 2009)
Câu 3.
Cho 10,6 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ là đồng đẳng của nhau tác dụng
với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác cho lượng
hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần 200ml dung dịch NaOH 1M. CTCT thu
gọn của 2 axit là:
A. HCOOH và CH3COOH
B. HCOOH và C2H5COOH
C. HCOOH và C3H7COOH
D. HCOOH và C4H9COOH
Câu 4.
Một hỗn hợp X gồm 2 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối lượng
30,4 gam. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
13 | P a g e

- Phần 1: cho tác dụng với Na dư, kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít H2 (đktc)?
- Phần 2: tách nước hoàn toàn ở 180 0C, xúc tác H2SO4 đặc thu được một anken,
cho hấp thụ vào bình đựng dung dịch brom dư thấy có 32 gam Br 2 bị mất màu.
CTPT hai ancol trên là:
A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. CH3OH và C3H7OH
D. C2H5OH và C4H9OH
Câu 5.
Có một lượng anđehit HCHO được chia làm hai phần bằng nhau, mỗi
phần chứa a mol HCHO.
- Phần 1: Cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag.
- Phần 2: Oxi hóa bằng oxi thành HCOOH với hiệu suất 40% thu được dung
dịch X. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được m’ gam Ag.
Tỉ số m’/m có giá trị bằng:
A. 0,2
B. 0,4
C. 0,6
D. 0,8
Câu 6.
Cho 4,96 g Ca, CaC2 tác dụng với H2O thu được 2,24 lít hỗn hợp X.
a. Tính % khối lượng CaC2 trong hỗn hợp đầu.
b. Đun nóng X có mặt chất xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y chia Y thành
hai phần bằng nhau:
d Z / H 2 - Phần 1 cho lội qua bình dựng nước Br 2 thấy còn lại 0,448(l) hỗn hợp Z có

=4,5. Hỏi bình tăng bao nhiêu gam?
- Phần 2 trộn với 1,68 lít Oxi và cho vào bình kín dung tích 4 lít sau đó đốt
cháy giữ nhiệt độ của bình ở 109,20C.
Tính áp suất của bình ở nhiệt độ này các thể tích khí đo ở đktc?
Câu 7.
Một hỗn hợp X gồm 2 ankin và H2 có V=35,84 lít (đkc). Chia X ra 2
phần bằng nhau:
* Phần 1 được nung với Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y không làm mất màu
nước Brom, và thể tích giảm 50% so với thể tích ban đầu. Đốt cháy hoàn toàn Y
rồi cho sản phẩm cháy tác dụng với dd NaOH thu được 2 muối cacbonat. Thêm
Ca(OH)2 dư vào dd 2 muối này thu được 70g kết tủa.
* Phần 2 cho qua dd AgNO3/NH3 dư thu được 14,7 g kết tủa. Cho biết hai
ankin này đều ở thể khí ở đktc và có thể tích bằng nhau.
a. Xác định CTCT của hai ankin
b. Tính tỉ khối của Y so với không khí?
Đáp án tham khảo:

14 | P a g e